Thành phần
Cefoxitin 2g gồm:
Cefoxitin natrib (tương đương cefoxitin 2,0000 g) 2,0515 g
Công dụng
Cefoxitin 2g được chỉ định điều trị các nhiễm trùng nghiêm trọng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm được liệt kê trong các bệnh dưới đây:
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
- Nhiễm trùng đường tiểu
- Nhiễm trùng ổ bụng
- Nhiễm trùng phụ khoa
- Nhiễm khuẩn huyết
- Nhiễm trùng xương khớp
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da
Dự phòng
Cefoxitin được chỉ định trong dự phòng nhiễm trùng ở những bệnh nhân phẫu thuật dạ dày – ruột, phẫu thuật cắt bỏ tử cung vùng âm đạo, cắt bỏ tử cung ở vùng bụng hoặc mổ lấy thai.
Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng, cần lấy mẫu vật nuôi cấy để xác định vi sinh vật gây bệnh nhằm có liệu pháp điều trị thích hợp.

Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Người lớn: Liều dùng khuyến cáo cho người lớn từ 1 – 2 g/lần, dùng cách nhau 6 – 8 giờ. Nếu nhiễm khuẩn nặng có thể tăng lên 12g/ngày. Liều dùng cụ thể cho từng loại nhiễm khuẩn như sau:
- Nhiễm khuẩn chưa biến chứng (viêm phổi, nhiễm khuẩn da): dùng 1g/lần tiêm hay truyền tĩnh mạch, mỗi 6-8 giờ dùng 1 lần. Một ngày dùng không quá 6-8g.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng: dùng 1g/lần tiêm hay truyền tĩnh mạch, mỗi 6-8 giờ dùng 1 lần, 1 ngày 6-8g hoặc có thể tiêm bắp 1g/lần x 2 lần/ngày.
- Nhiễm khuẩn vừa đến nặng: Tiêm hay truyền tĩnh mạch 1g/lần, mỗi 4 giờ dùng 1 lần hoặc có thể tiêm/truyền tĩnh mạch 2g/lần mỗi 6-8 giờ 1 lần, liều hàng ngày 6-8g.
- Nhiễm trùng cần liều cao: Tiêm hay truyền tĩnh mạch 2g/lần, mỗi 4 giờ dùng 1 lần hoặc có thể tiêm/truyền tĩnh mạch 3g/lần mỗi 6 giờ 1 lần, liều hàng ngày 12g.
- Điều trị lậu chưa biến chứng: Tiêm bắp với liều duy nhất 2g/ngày và dùng kết hợp probenecid 1g cùng lúc hoặc trước đó 1 giờ.
Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên: 20 – 40 mg/kg/lần, sau 6-8 giờ dùng 1 lần. Nếu nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều lên 200mg/kg/ngày, liều tối đa 12g/ngày.
Cách dùng
Thuốc Cefoxitin 2g Imexpharm được sử dụng để tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu. Việc tiêm truyền cần được thực hiện bởi cán bộ y tế có chuyên môn.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định ở những người quá mẫn cảm với cefoxitin natri và nhóm kháng sinh cephalosporin.
- Yêu cầu phải chăm sóc đặc biệt khi sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin (xem mục thận trọng).
- Thuốc cefoxitin 2g chống chỉ định ở những bệnh nhân có phản ứng dị ứng mạnh với penicillin (sốc phản vệ, phù mạch hoặc nổi mề đay).
Tác dụng phụ
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc Cefoxitin 2g Imexpharm
- Viêm tĩnh mạch/ viêm tắc tĩnh mạch, đau khi truyền tĩnh mạch, hóa cứng tĩnh mạch, nổi ban đỏ.
- Viêm da tróc vảy, nổi mề đay, ngứa, sốt, hồng ban đa dạng.
- Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, đau bụng.
- Hạ huyết áp.
- Tăng bạch cầu ưa acid, bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu…
- Vàng da, tăng AST, ALT, LDH và alkalin phosphatase.
- Tăng creatin huyết tương, ure máu.
Tương tác
Nếu dùng thuốc Cefoxitin 2g Imexpharm cùng các thuốc sau có thể xảy ra tương tác thuốc:
- Thuốc chống đông máu (chẳng hạn wafarin, phenindion).
- Probenecid.
- Aminoglycosid: có thể làm tăng độc tính trên thận.
- Cefoxitin 2g Imexpharm cũng gây ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm như:
- Phản ứng Jaffé kiểm tra nồng độ creatinin trong huyết thanh và nước tiểu.
- Phản ứng Porter-Sillber đo nồng độ của 17-hydroxy-corticosteroid.
- Làm dương tính giả phản ứng phát hiện Glucose trong nước tiểu.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
Nếu bạn có tiền sử dị ứng với bất kỳ thuốc nào cần thông báo ngay cho bác sĩ trước khi điều trị bằng thuốc này.
- Một số trường hợp đã phát hiện tiêu chảy liên quan Clostridium difficile khi dùng thuốc này, do đó nếu nghi ngờ tiêu chảy liên quan đến C. difficile cần ngưng dùng Cefoxitin 2g Imexpharm.
- Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận, cần tiến hành điều chỉnh giảm liều.
- Dùng thuốc kháng sinh này kéo dài có thể làm phát triển các chủng vi khuẩn đề kháng thuốc.
- Không nên sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 3 tháng tuổi bởi chưa có đầy đủ nghiên cứu về độ an toàn trên đối tượng này.
- Khi dùng đồng thời thuốc Cefoxitin 2g Imexpharm với kháng sinh aminoglycosid có thể gây tăng độc tính trên thận do đó cần thận trọng khi sử dụng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng khi thật cần thiết và cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ về liều dùng và cách dùng, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.
Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc này có thể bài tiết 1 phần nhỏ vào sữa mẹ, cần theo dõi chặt chẽ các dầu hiệu của trẻ bú mẹ trong thời gian mẹ điều trị bằng cefoxitin.
Xử trí khi quá liều
Nếu quá liều thuốc cefoxitin bạn có thể bị co giật và các triệu chứng khác giống với tác dụng phụ.
Xử trí: Ngừng việc điều trị bằng cefoxitin, điều trị triệu chứng cho bệnh nhân. Việc thẩm phân máu có tác dụng trong trường hợp này.
Bảo quản
Bảo quản cefoxitin 2g ở nhiệt độ thường và tránh ánh nắng trực tiếp.
Thông tin thêm
- Thương hiệu Imexpharm, Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
- Công ty đăng ký Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
- Số đăng ký VD-26842-17


Chưa có đánh giá nào.