Thành phần
- Acid Ursodeoxycholic có hàm lượng 300mg.
- Tá dược vừa đủ.
Công dụng
Chỉ định
- Cải thiện chức năng gan trong viêm gan mạn tính.
- Bảo vệ tăng cường chức năng gan giúp phục hồi tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu.
- hỗ trợ cải thiện tình trạng Khó tiêu, chán ăn do rối loạn ở đường mật.
- Hỗ trợ điều trị sỏi mật cholesterol, viêm túi mật, viêm đường dẫn mật.

Cách dùng, liều lượng
Cách dùng
Thuốc Lodegald-Urso 300mg dùng đường uống.
Liều dùng
Các trẻ em bị xơ nang trong độ tuổi từ 6 tới dưới 18 tuổi: Mỗi ngày uống 20mg/kg, liều này chia thành 2-3 lần dùng, tăng lên làm 30mg/kg/ngày nếu như cần
Chữa trị sỏi túi mật cholesterol:
- Liều hàng ngày rơi vào khoảng 10-15mg/kg sẽ giúp giảm cholesterol cho hầu hết các trường hợp.
- Để xác định được liều hữu dụng tối thiểu, nên tiến hành đo chỉ số lithogenic của dịch tá tràng mật sau khoảng 4-6 tuần chữa trị.
- Liều lượng trung bình vào khoảng 7,5mg/kg mỗi ngày đối với các bệnh nhân sở hữu thể trạng trung bình. Còn nếu bị béo phì, khuyên dùng 10mg/kg mỗi ngày, tùy thể trọng mà liều có thể từ 1 đến 2 viên mỗi ngày.
- Nên dùng 1 lần vào tối, hay chia làm 2 lần (1 lần sáng, 1 lần tuối).
- Thời gian chữa trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên sỏi có kích thước hơn 1cm thì có thể kéo dài thời gian chữa trị tới 1 năm.
Bệnh gan mật mắc phải bởi do bệnh nhầy nhớt:
- Liều tối ưu là 20mg/kg mỗi ngày.
- Chia liều trên thành 2 lần uống, 1 lần tối, 1 lần sáng, dùng với cùng bữa ăn.
Chữa trị bệnh gan mật mạn tính:
Liều từ 13 đến 15mg/kg mỗi ngày. Nên bắt đầu với 200mg/ngày, sau đó liều lượng tăng theo bậc thang cho đến khi đạt mức liều tối ưu vào khoảng 4-8 tuần chữa trị.
Dược lực học
- Acid Ursodeoxycholic là 1 loại muối mật tự nhiên, chất này có bên trong cơ thể ở mức hàm lượng rất thấp. Khác những muối mật nội sinh khác, Acid Ursodeoxycholic không có công dụng tẩy rửa và rất ái nước.
- Tác động của thuốc Acid Ursodeoxycholic ở chu trình gan ruột của những acid mật nội sinh như sau: Gia tăng tiết dịch mật, giảm việc tái hấp thu dịch mật thông qua phương thức ức chế tái hấp thu chủ động ở ruột. Từ đó giảm lượng acid mật nội sinh có trong máu.
- Aicd Ursodeoxycholic là một trong những phương pháp chữa trị bệnh sỏi mật mang bản chất cholesterol bằng biện pháp giảm lượng cholesterol có ở dịch mật. Tác động này của thuốc là kết quả của sự phối hợp nhiều cơ chế khác nhau: Giảm thiểu tái hấp thu cholesterol, tăng cường chuyển hóa cholesterol có trong gan thành acid mật bằng cách tăng cường hoạt tính ở gan của enzym cholesterol 7 alpha-hydroxylase.
- Hơn nữa, thuốc Acid Ursodeoxycholic còn giúp duy trì cholesterol dưới dạng hoàn tan ở dịch mật.
Dược động học
- Thuốc Acid Ursodeoxycholic được hấp thu thụ động tại ruột non. Lượng thuốc bị chuyển hóa bước đầu ở gan rơi vào khoảng từ 50-60%.
- Tại gan, Acid Ursodeoxycholic sẽ liên hợp với Taurine và Glycine.
- Với liều dùng trong khoảng 10-15mg/kg mỗi ngày, Acid Ursodeoxycholic sẽ chiếm đến khoảng 50-70% lượng acid mật lưu thông ở cơ thể.
Chống chỉ định
- Bị sỏi phóng xạ.
- Trường hợp phẫu thuật không thành công hoặc là không hồi phục tốt trên các bé bị ứ mật.
- Mắc phải tình trạng tắc nghẽn ở đường mật.
- Mẹ nuôi con bú, mang thai.
- Mắc bệnh gan mãn tính, bị loét ở dạ dày hay bị bệnh viêm đại tràng, ruột non.
- Thường xuyên có tình trạng đau bụng do mật.
Tác dụng phụ
- Hay xảy ra hiện tượng ỉa chảy, đi phân lỏng.
- Rất hiếm hay không thể xác định được tần suất như: Mề đay, rối loạn mật, buồn ói, ngứa, nôn mửa.
Tương tác
- Không nên dùng Acid Ursodeoxycholic cùng lúc với thuốc kháng acid có Nhôm oxid và/hoặc Nhôm Hydroxyd, Than hoạt tính, colestipol hay cholestyramin. Bởi những chế phẩm này sẽ gắn vào Acid Ursodeoxycholic ở ruột, ức chế hiệu quả cũng như sự hấp thu của thuốc. Nếu phải dùng thì nên uống cách Acid Ursodeoxycholic tối thiểu 2 tiếng.
- Acid Ursodeoxycholic có thể khiến hấp thu Ciclosporin từ ruột tăng lên khi dùng cùng lúc. Bởi vậy nên kiểm tra lượng Cilosporin ở trong máu, điều chỉnh liều lượng chất này khi cần.
- Hấp thu của Ciprofloxacin giảm xuống khi dùng đồng thời Acid Ursodeoxycholic.
- Acid Ursodeoxycholic có thể khiến AUC và Cmax của Nitrendipin giảm xuống. Có báo cáo về việc làm giảm tác dụng chữa trị của Dapson.
- Dùng cùng lúc với thuốc tránh thai uống, các chất gây giảm cholesterol huyết hay hormon estrogen có thể gia tăng tình trạng sỏi mật. Đây chính là phản ứng chống lại tác động làm tan sỏi mật của thuốc Acid Ursodeoxycholic.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Với liệu pháp chữa trị lâu ngày, dù Acid Ursodeoxycholic không dẫn đến ung thư nhưng nên giám sát, theo dõi trực tràng.
- Đối tượng chữa trị sỏi túi mật cholesterol nên được kiểm tra hiệu quả thông qua phương pháp chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.
- Ở chữa trị bệnh gan mật mạn tính, người có xơ gan kèm với suy gan hay ứ mật thì cần phải tiến hành theo dõi. Với trường hợp bị ứ mật dẫn đến mẩn ngứa, liều lượng Acid Ursodeoxycholic nên tăng dần với mức liều bắt đầu là 200mg/ngày. Trường hợp này, việc dùng cùng cholestyramin là điều cần thiết, điều kiện là dùng Cholestyramin cách Acid Ursodeoxycholic khoảng 5 tiếng.
- Nếu có ỉa chảy, phải giảm bớt liều. Còn đối tượng bị ỉa chảy dai dẳng thì cần dừng uống thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Không dùng Lodegald-Urso 300mg ở mẹ bầu, người có con bú.
- Nếu phải chữa trị với Acid Ursodeoxycholic, mẹ cần ngưng cho bé bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy ảnh hưởng của Lodegald-Urso 300mg ở các trường hợp này.
Xử trí khi quá liều
- Trường hợp quá liều có thể bị ỉa chảy. Nói chung thường không có biểu hiện khác của quá liều do hấp thu Acid Ursodeoxycholic sẽ giảm xuống khi tăng liều dùng. Bởi vậy chúng sẽ được đào thải vào phân.
- Chưa có phương pháp cụ thể. Điều cần thiết là chữa triệu chứng của ỉa chảy cũng nhưng cân bằng điện giải.
Bảo quản
Vị trí bảo quản thuốc Lodegald-Urso 300mg cần mát, thoáng, khô ráo, tránh ánh sáng và mức nhiệt dưới 30 độ C.
Quy cách đóng gói
Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Phuongdong Pharma, Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông – (TNHH)
- Công ty đăng ký: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông – (TNHH)
- Số đăng ký: 893110327224
- Xuất xứ: Việt Nam


Chưa có đánh giá nào.