Thành phần
Mỗi ống 2ml chứa:
Citicolin …………………………………. 500mg
Tá dược: Natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.

Công dụng Thuốc tiêm Citilin Korea United Pharm
Thuốc tiêm Citilin Korea United Pharm được chỉ định trong các trường hợp:
- Hôn mê do chấn thương sọ não, phẫu thuật não.
- Phối hợp với các thuốc kháng cholinergic trong bệnh Parkinson khi có tác dụng không mong muốn do sử dụng Levodopa, gặp khó khăn khi dùng Levodopa do thủ thuật mở bụng hoặc biến chứng, hoặc khi không đáp ứng với Levodopa.
- Hỗ trợ phục hồi vận động ở bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não.
- Phối hợp với thuốc chống phân hủy protein trong viêm tụy cấp, giai đoạn cấp tính của viêm tụy mạn tái phát và viêm tụy cấp sau phẫu thuật.
Liều dùng
Hôn mê do chấn thương sọ não, phẫu thuật não:
Liều thường dùng cho người lớn là 100 – 500mg, chia làm 1 – 2 lần mỗi ngày.
Phối hợp với thuốc kháng cholinergic trong bệnh Parkinson:
- Liều thường dùng hàng ngày là 500mg, ngày một lần cùng với thuốc kháng cholinergic.
- Sau 3 – 4 tuần điều trị phối hợp, ngưng dùng Citicolin và duy trì thuốc kháng cholinergic. Trong trường hợp các triệu chứng không được cải thiện, việc sử dụng Levodopa cần được cân nhắc.
- Nếu không thể dùng Levodopa, có thể tăng liều thuốc kháng cholinergic hoặc dùng 250 – 500mg Citicolin một lần mỗi ngày, điều trị phối hợp trong 2 – 3 tuần.
- Nếu tình trạng bệnh nhân vẫn không được cải thiện sau khi phối hợp Citicolin 500mg/ngày trong 2 tuần với thuốc kháng cholinergic, cần ngưng sử dụng Citicolin.
- Nên tránh sử dụng thuốc đồng thời với Levodopa vì việc kết hợp với liệu pháp duy trì Levodopa có thể làm giảm trương lực cơ.
Liệt nửa người sau tai biến mạch máu não:
Dùng 1000mg hoặc 250mg Citicolin mỗi ngày một lần trong 4 tuần. Nếu tình trạng được cải thiện, tiếp tục điều trị thêm 4 tuần.
Viêm tụy:
- Điều trị kết hợp với các thuốc chống phân hủy protein, dùng 1000mg Citicolin mỗi ngày một lần trong 2 tuần.
- Liều dùng có thể thay đổi tùy theo độ tuổi và triệu chứng của người bệnh.
Cách dùng
- Thuốc tiêm Citilin Korea United Pharm được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch tùy từng chỉ định.
- Hôn mê do chấn thương sọ não, phẫu thuật não: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Phối hợp với thuốc kháng cholinergic trong bệnh Parkinson, hỗ trợ phục hồi vận động ở người liệt nửa người sau tai biến mạch máu não và phối hợp điều trị viêm tụy: Dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Khi tiêm cần lưu ý:
- Tiêm bắp: Chỉ tiêm bắp khi thật cần thiết và sử dụng liều nhỏ nhất. Đặc biệt thận trọng khi phải sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ em.
- Không tiêm Citicolin tại vị trí gần đường dẫn truyền thần kinh.
- Cần kiểm soát vị trí tiêm vì có thể xảy ra tổn thương mạch máu tại chỗ nghiêm trọng.
- Tiêm tĩnh mạch: Tiêm càng chậm càng tốt.
Việc tiêm thuốc cần được thực hiện bởi nhân viên y tế theo chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định
Không sử dụng Thuốc tiêm Citilin Korea United Pharm trong các trường hợp:
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân tăng trương lực thần kinh phó giao cảm.
Tác dụng phụ
- Sốc: Hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận; nếu xuất hiện tụt huyết áp, tức ngực hoặc khó thở cần ngưng điều trị và áp dụng liệu pháp thích hợp.
- Nhạy cảm: Đôi khi có thể xuất hiện phát ban. Nếu xảy ra, nên ngưng điều trị.
- Thần kinh: Có thể gặp đau đầu, chóng mặt, kích thích.
- Dạ dày – ruột: Đôi khi có thể buồn nôn, hiếm khi chán ăn.
- Gan: Có thể gặp bất thường khi kiểm tra chức năng gan.
- Tác dụng không mong muốn khác: Đôi khi có cảm giác nóng, khó chịu hoặc huyết áp dao động.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Khi sử dụng kết hợp với Levodopa, Citicolin làm tăng tác dụng của Levodopa.
- Không được sử dụng Citicolin đồng thời với các thuốc chứa Meclophenoxat hoặc Centrophenoxin.
Lưu ý và thận trọng
- Trong trường hợp hôn mê do chấn thương sọ não hoặc phẫu thuật não, nên điều trị phối hợp với thuốc giảm đau và hạ nhiệt.
- Khi dùng đường tiêm bắp, chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết và dùng liều nhỏ nhất; đặc biệt thận trọng ở trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ em. Không tiêm ở vị trí gần đường dẫn truyền thần kinh và cần theo dõi vị trí tiêm.
- Tính an toàn của Citicolin đối với trẻ em chưa được xác định.
- Ở người cao tuổi, cần sử dụng thận trọng và theo dõi các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
- Phụ nữ có thai: Tính an toàn của Citicolin đối với phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Không nên sử dụng Thuốc tiêm Citilin Korea United Pharm cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai, trừ khi lợi ích mong đợi rõ ràng cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ Citicolin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy cần tránh sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trong một số trường hợp, các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành các loại máy móc phức tạp. Vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.
Xử trí khi quá liều
- Citicolin thể hiện độc tính rất thấp. Trong dữ liệu tiền lâm sàng, LD₅₀ của liều đơn tiêm tĩnh mạch là 4600mg/kg ở chuột nhắt và 4150mg/kg ở chuột cống.
- Trong nghiên cứu độc tính cấp ở chuột cống sử dụng Citicolin liều 2000mg/kg trong 14 ngày, không ghi nhận thay đổi trọng lượng cơ thể, tử vong, triệu chứng lâm sàng hoặc những thay đổi bệnh lý. Hướng dẫn sử dụng không nêu biện pháp xử trí đặc hiệu khi quá liều.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên hộp.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 2ml.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: 880110076723 (VN-18343-14).
- Nhà sản xuất: Korea United Pharm. Inc.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Korea United Pharm. Inc.
- Xuất xứ: Hàn Quốc.










Chưa có đánh giá nào.