Thành phần
Mỗi lọ Sulraapix 1,5g chứa:
- Cefoperazone natri tương đương Cefoperazone: 1g.
- Sulbactam natri tương đương Sulbactam: 0,5g.

Công dụng Thuốc Sulraapix 1,5g Pymepharco
Sulraapix 1,5g được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
- Viêm màng não.
- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn sinh dục khác.
Liều dùng
Người lớn:
- Liều khuyến cáo: 1,5-3g/ngày, chia thành các liều bằng nhau, dùng mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn nặng hoặc dai dẳng: có thể tăng đến 12g/ngày, tương ứng 8g Cefoperazone.
- Liều Sulbactam tối đa khuyến cáo: 4g/ngày.
Người bệnh suy giảm chức năng thận:
- Độ thanh thải Creatinin 15-30ml/phút: tối đa 1g Sulbactam mỗi 12 giờ.
- Độ thanh thải Creatinin <15ml/phút: tối đa 0,5g Sulbactam mỗi 12 giờ.
- Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể cần bổ sung Cefoperazone.
Trẻ em:
- Liều khuyến cáo: 30-60mg/kg/ngày, chia thành các liều bằng nhau, dùng mỗi 6-12 giờ.
- Nhiễm khuẩn nặng hoặc đáp ứng kém: có thể tăng đến 240mg/kg/ngày, tương ứng 160mg/kg/ngày Cefoperazone, chia 2-4 lần.
- Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi: dùng mỗi 12 giờ. Liều Sulbactam tối đa không quá 80mg/kg/ngày. Khi liều Cefoperazone cần dùng >80mg/kg/ngày, phải sử dụng dạng tỷ lệ 2:1.
Cách dùng
- Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm hoặc truyền dưới sự thực hiện của nhân viên y tế:
- Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Pha thuốc với nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9% hoặc Dextrose 5%. Sau đó pha loãng thành 20ml và truyền trong 15-60 phút.
- Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Pha thuốc như trên và tiêm trong thời gian tối thiểu 3 phút.
- Tiêm bắp: Có thể sử dụng Lidocaine hydrochloride 2% để tiêm bắp, nhưng không dùng Lidocaine để pha thuốc ban đầu.
Chống chỉ định
Không sử dụng Sulraapix 1,5g cho người:
- Dị ứng với Cefoperazone, Sulbactam hoặc các kháng sinh Beta-lactam khác.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, test Coombs dương tính, giảm Hemoglobin và Hematocrit, giảm tiểu cầu; tăng tạm thời SGOT, SGPT và phosphatase kiềm.
- Thường gặp: Rối loạn đông máu, tăng bạch cầu ái toan, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng Bilirubin huyết.
- Ít gặp: Đau đầu, mẩn ngứa, nổi mề đay, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền, đau tại chỗ tiêm, sốt, ớn lạnh.
- Chưa rõ tần suất: Giảm Prothrombin máu, sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, xuất huyết, viêm mạch máu, hạ huyết áp, viêm đại tràng màng giả, vàng da, hội chứng TEN, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, phát ban.
Tương tác
- Aminoglycoside: Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi sử dụng đồng thời.
- Rượu: Sử dụng rượu trong thời gian điều trị và trong vòng 5 ngày sau khi ngừng thuốc có thể gây đỏ mặt, đổ mồ hôi, đau đầu, nhịp tim nhanh.
- Người bệnh nuôi ăn qua ống hoặc đường tĩnh mạch nên tránh sử dụng dung dịch chứa Ethanol.
- Có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng dung dịch Benedict hoặc Fehling.
Lưu ý khi sử dụng
- Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi điều trị, đặc biệt ở người từng có phản ứng dị ứng với thuốc.
- Các phản ứng quá mẫn, bao gồm phản vệ, có thể xảy ra và đôi khi gây tử vong. Khi xuất hiện phản ứng quá mẫn, phải ngừng thuốc và xử trí thích hợp; trường hợp quá mẫn nặng cần cấp cứu ngay với Epinephrine.
- Nếu xuất hiện phản ứng da nghiêm trọng, phải ngừng thuốc ngay và điều trị thích hợp.
- Người bệnh tắc mật nặng, bệnh gan nặng hoặc rối loạn chức năng thận cần được điều chỉnh liều.
- Người bệnh đồng thời suy gan và suy thận cần theo dõi nồng độ Cefoperazone trong huyết tương và điều chỉnh liều nếu cần. Nếu dùng trên 2g Cefoperazone/ngày trong trường hợp này, cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Một số bệnh nhân thiếu Vitamin K có thể gặp rối loạn đông máu; đã ghi nhận trường hợp xuất huyết nặng.
- Điều trị kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, cần theo dõi người bệnh trong quá trình điều trị.
- Cefoperazone/Sulbactam có thể gây tiêu chảy do Clostridium difficile, từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng có thể gây tử vong.
- Trước khi điều trị cho trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh, cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.
- Không pha chung với Aminoglycoside do không tương hợp về mặt vật lý.
- Tránh pha thuốc khởi đầu với dung dịch Ringer lactate hoặc Lidocaine 2% do không tương hợp.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
- Phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu trên người. Tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Cefoperazone và Sulbactam bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất ít nhưng cần thận trọng khi sử dụng.
Xử trí khi quá liều
- Thông tin về ngộ độc cấp ở người còn hạn chế. Quá liều có thể làm tăng mức độ các tác dụng phụ của thuốc; nồng độ Beta-lactam cao trong dịch não tủy có thể gây tác dụng thần kinh và co giật.
- Cefoperazone và Sulbactam đều được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu, có thể áp dụng biện pháp này khi quá liều ở người bệnh suy giảm chức năng thận.
Bảo quản
- Bảo quản dưới 30°C.
- Tránh nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng.
- Dung dịch sau khi pha có thể được bảo quản ở 25 ± 2°C trong vòng 8 giờ.
Thông tin thêm
- Hoạt chất: Cefoperazone, Sulbactam.
- Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.
- Số đăng ký: VD-35470-21.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco.
- Thương hiệu: Pymepharco.
















Chưa có đánh giá nào.