Thành phần
Mỗi lọ Ceftriaxon 2g Glomed chứa:
- Ceftriaxon (dưới dạng ceftriaxon natri): 2 g.
- Tá dược: Vừa đủ 1 lọ.

Công dụng Thuốc Ceftriaxon 2g Glomed
Ceftriaxon 2g Glomed là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon, bao gồm:
- Viêm phổi.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, kể cả viêm bể thận.
- Bệnh lậu, giang mai.
- Sốt thương hàn.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp.
- Nhiễm khuẩn da.
- Viêm màng não.
- Bệnh Lyme.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
- Dự phòng viêm màng não do não mô cầu.
Liều dùng
Người lớn:
- Thông thường: 1-2 g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần.
- Nhiễm khuẩn nặng: tối đa 4 g/ngày.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: 1 g, tiêm tĩnh mạch 0,5-2 giờ trước phẫu thuật.
- Lậu không biến chứng: 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất.
- Dự phòng viêm màng não do não mô cầu: 250mg, tiêm bắp liều duy nhất.
Trẻ em:
- Thông thường: 50-75 mg/kg/ngày, chia 1-2 lần, tối đa 2 g/ngày.
- Viêm màng não: liều khởi đầu 100 mg/kg (tối đa 4g), sau đó 100 mg/kg/ngày, dùng 1 lần/ngày trong 7-14 ngày.
- Nhiễm S. pyogenes: điều trị ít nhất 10 ngày.
- Trẻ sơ sinh: tối đa 50 mg/kg/ngày.
- Dự phòng viêm màng não do não mô cầu ở trẻ nhỏ: 125 mg, tiêm bắp liều duy nhất.
Đối tượng đặc biệt:
- Suy gan hoặc suy thận đơn thuần: thường không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận nặng kèm suy gan: cần theo dõi và điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Ceftriaxon 2g Glomed chỉ được sử dụng bằng đường tiêm:
- Tiêm tĩnh mạch chậm: trong 2-4 phút.
- Truyền tĩnh mạch: trong ít nhất 30 phút.
- Tiêm bắp sâu.
Pha thuốc:
- Tiêm tĩnh mạch: hòa tan 0,5 g trong 5 ml hoặc 2 g trong 20 ml nước cất pha tiêm.
- Truyền tĩnh mạch: hòa tan bột với dung dịch thích hợp, sau đó pha loãng trong 50 – 100 ml. Không dùng Ringer lactat.
- Tiêm bắp: hòa tan 0,5 g trong 2 ml hoặc 2 g trong 7 ml lidocain 1%. Không tiêm quá 1 g tại một vị trí.
Không pha chung Ceftriaxon với aminoglycosid, amsacrin, fluconazol, labetalol, vancomycin hoặc các dung dịch chứa calci.
Chống chỉ định
Không sử dụng Ceftriaxon 2g Glomed trong các trường hợp:
- Quá mẫn với ceftriaxon, các kháng sinh cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dị ứng với lidocain khi sử dụng thuốc theo đường tiêm bắp.
- Trẻ dưới 30 tháng tuổi khi sử dụng dung dịch pha tiêm bắp có chứa lidocain.
- Trẻ sơ sinh bị tăng bilirubin huyết, đặc biệt trẻ sinh non.
- Trẻ em đang sử dụng đồng thời chế phẩm chứa calci theo đường tĩnh mạch.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Tiêu chảy.
- Buồn nôn, nôn.
- Viêm miệng, viêm lưỡi.
- Ngứa, phát ban.
Ít gặp:
- Sốt.
- Viêm tĩnh mạch.
- Phù.
- Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Giảm tiểu cầu.
- Giảm bạch cầu.
- Mày đay.
Hiếm gặp:
- Đau đầu, chóng mặt.
- Phản vệ.
- Thiếu máu.
- Mất bạch cầu hạt.
- Rối loạn đông máu.
- Viêm đại tràng màng giả.
- Ban đỏ đa dạng.
- Tiểu máu.
- Tăng creatinin huyết.
Khi xuất hiện các dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng, tiêu chảy kéo dài hoặc bất kỳ biểu hiện bất thường nào, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí.
Tương tác
- Thuốc chống đông máu: Có thể làm tăng tác dụng chống đông và nguy cơ chảy máu.
- Gentamicin, colistin, furosemid: Có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận khi phối hợp.
- Probenecid: Không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình thải trừ ceftriaxon.
- Thuốc tránh thai đường uống: Hiệu quả tránh thai có thể bị ảnh hưởng.
- Rượu: Ceftriaxon có thể gây phản ứng giống disulfiram khi sử dụng cùng rượu.
- Amsacrin, vancomycin, fluconazol, aminoglycosid và dung dịch chứa calci: Không tương hợp, không được pha chung với ceftriaxon.
- Ceftriaxon có thể làm kết quả xét nghiệm Coombs, galactose huyết và glucose niệu cho kết quả dương tính giả.
- Khi sử dụng cùng vancomycin hoặc các thuốc tiêm truyền khác, cần tráng rửa dây truyền hoặc bơm tiêm bằng dung dịch NaCl 0,9% giữa các lần dùng để tránh tạo tủa.
Lưu ý khi sử dụng
- Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác trước khi dùng. Người dị ứng penicillin có thể xảy ra dị ứng chéo với ceftriaxon.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận; cần theo dõi huyết học khi điều trị kéo dài.
- Thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do giảm prothrombin huyết, đặc biệt ở người suy dinh dưỡng, thiếu vitamin K, suy gan, suy thận hoặc điều trị kéo dài.
- Có thể xảy ra bội nhiễm, viêm đại tràng màng giả hoặc tiêu chảy do Clostridium difficile.
- Thận trọng ở người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Không truyền đồng thời ceftriaxon với dung dịch chứa calci.
- Người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc có thể gây chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Phụ nữ có thai:
- Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ do chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn trên phụ nữ mang thai.
Bà mẹ cho con bú:
- Ceftriaxon bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú và theo dõi trẻ nếu cần.
Xử trí khi quá liều
Hiện chưa có đầy đủ thông tin về quá liều ceftriaxon.
- Thuốc không được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
- Khi quá liều, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để được theo dõi và xử trí phù hợp.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, ở nhiệt độ thường.
- Tránh ánh sáng trực tiếp.
- Không đông lạnh thuốc.
- Dung dịch sau khi pha nên sử dụng ngay hoặc có thể bảo quản ở 2 – 8°C trong 12 giờ.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Thông tin thêm
- Tên thuốc: Ceftriaxon 2g Glomed
- Thương hiệu: Glomed
- Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed
- Hoạt chất: Ceftriaxon 2 g
- Dạng bào chế: Bột pha tiêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
- Số đăng ký: VD-28493-17
- Xuất xứ: Việt Nam
- Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh
- Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
- Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em có nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon, sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
0/5
(0 Reviews)






Chưa có đánh giá nào.