Thành phần
Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất:
Vitamin B1 (Thiamin mononitrat) 250 mg.
Vitamin B6 (Pyridoxin HCl) 250 mg.
Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 1000 mcg.
Thành phần tá dược: Tinh bột mì, Lactose monohydrat, Era-gel, PVP, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxide, Opadry ABM pink vừa đủ 1 viên.
Công dụng (Chỉ định)
Các cơn đau thần kinh như: thần kinh tọa, cổ.
Viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu, do thiếu vitamin B1, viêm dây thần kinh thị giác do ngộ độc hay do thuốc.
Thiếu máu ác tính, thiếu máu do dinh dưỡng hay sau khi cắt bỏ dạ dày, bị nhiễm giun móc.
Dùng cho người sau khi ốm dậy, làm việc quá sức, người già.

Thuốc Neutri Fore trị viêm dây thần kinh, thiếu máu ác tính (10 vỉ x 10 viên)
Cách dùng – Liều dùng
Cách dùng
Uống nguyên viên với lượng nước thích hợp.
Không dùng quá 1 tháng.
Người lớn: 1 viên / ngày.
Trẻ em: dùng theo chỉ định của Bác sĩ.
Quá liều
Quá liều: Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
U ác tính: do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ tăng trưởng cao nên có nguy cơ làm u tiến triển.
Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
Tác dụng phụ
Dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày thời gian dài (trên 2 tháng), có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng thuốc.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày sau thời gian dài, có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh và dùng kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
Neutri Fore có chứa tá dược lactose monohydrat. Do đó không nên dùng cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Neutri Fore chứa tá dược tinh bột mì: thích hợp sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh Celiac. Đồng thời, bệnh nhân dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Celiac) không nên sử dụng thuốc này.
Thai kỳ và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Dùng liều cao pyridoxin có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Dùng liều cao pyridoxin (600 mg/ngày, chia làm 3 lần) có thể gây tắc sữa.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.
Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc:
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa khi dùng chung và có thể làm giảm nồng độ phenytoin, phenobarbiton trong máu ở một số bệnh nhân.
Nhu cầu pyridoxin tăng khi dùng thuốc tránh thai đường uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Tương kỵ của thuốc:
Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc.
Dược lý
Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Nhóm dược lý: Vitamin và khoáng chất.
Mã ATC: A11DB.
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Vitamin B1: kết hợp với adenosin triphosphat (ATP) trong gan, thận và bạch cầu tạo thành dạng thiamin diphosphat có hoạt tính sinh lý. Thiamin diphosphat là coenzym của các alpha cetoacid như pyruvat và alpha cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.
Vitamin B6: trong cơ thể người, vitamin B6 biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
Vitamin B12: trong cơ thể người, vitamin B12 tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho các tế bào sao chép và tăng trưởng, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein.
Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Hấp thu:
Vitamin B1: sự hấp thu thiamin qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na⁺. Sau khi uống liều thấp, thiamin được hấp thu nhanh. Tuy nhiên, khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao thì sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng và tổng lượng hấp thu thuốc khi uống liều cao được giới hạn là 4 – 8 mg. Hấp thu qua đường tiêu hóa giảm khi người bệnh bị bệnh gan mãn tính, giảm hấp thu. Tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa sẽ giảm khi uống thuốc trong bữa ăn.
Vitamin B6: được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30 – 80 nanogam/ml.
Vitamin B12: sau khi uống, thuốc được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa. Vitamin B12 được hấp thu ở nửa cuối hồi tràng. Khi tới dạ dày, dưới tác dụng của dịch vị, vitamin B12 được giải phóng từ protein thức ăn, sau đó được gắn với yếu tố nội tại tạo thành phức hợp vitamin B12 – yếu tố nội tại. Khi phức hợp này xuống tới phần cuối hồi tràng sẽ gắn vào các thụ thể trên niêm mạc hồi tràng. Sau đó, được hấp thu tích cực vào tuần hoàn. Hấp thu giảm ở những người thiếu yếu tố nội tại, hội chứng kém hấp thu, bị bệnh hoặc bất thường ở ruột hoặc sau khi cắt dạ dày. Một lượng nhỏ vitamin B12 cũng được hấp thu thụ động qua khuếch tán. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 8 – 12 giờ. Vitamin B12 qua được nhau thai và phân phối vào sữa mẹ.
Phân bố:
Vitamin B1: được phân bố vào đa số các mô và sữa.
Vitamin B6: sau khi uống, vitamin B6 phần lớn được dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin B6 ước lượng khoảng 167 mg. Các dạng chính của vitamin B6 liên kết cao với protein huyết tương. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ khoảng 150 – 240 nanogam/ml sau khi mẹ uống 2,5 – 5 mg vitamin B6 hàng ngày. Sau khi mẹ uống dưới 2,5 mg vitamin B6 hàng ngày, nồng độ trong sữa mẹ trung bình 130 nanogam/ml.
Vitamin B12: trong máu, vitamin B12 gắn vào transcobalamin II là một globulin trong huyết tương để được vận chuyển tới các mô. Gan là nơi chứa tới 90% lượng dự trữ của vitamin B12, một số dự trữ ở thận.
Chuyển hóa:
Vitamin B1: ở người lớn, kho chứa thiamin ước tính 30 mg và khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày.
Vitamin B6: ở hồng cầu, pyridoxin chuyển hóa thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin chuyển thành pyridoxamin phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.
Vitamin B12: được chuyển hóa ở gan.
Thải trừ:
Vitamin B1: khi hấp thu ở mức nhu cầu tối thiểu, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô được bão hòa, lượng thải trừ qua nước tiểu cả dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn và dạng đã chuyển hóa. Khi hấp thu tăng hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến đổi sẽ tăng hơn.
Vitamin B6: nửa đời sinh học của pyridoxin khoảng 15 – 20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thoái biến có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.
Vitamin B12: thời gian bán thải khoảng 6 ngày. Vitamin B12 được thải trừ qua mật và có chu kỳ gan – ruột. Vitamin B12 vượt quá nhu cầu hàng ngày được thải trừ qua nước tiểu phần lớn dưới dạng không chuyển hóa.
Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30° C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Nhà sản xuất
Công Ty Cổ Phần Dược – TTBYT Bình Định (Bidiphar).
Thương hiệu
Bidiphar (Việt Nam)
Nhà sản xuất
Bidiphar
Lưu ý: Sản phẩm này là thuốc, chúng tôi chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân và thân nhân không được tự ý sử dụng thuốc.







