Mô tả sản phẩm về thuốc Miduc
Miduc là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc chống nấm, có thành phần chính là itraconazole 100 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. Sản phẩm do Saga Laboratories sản xuất tại Ấn Độ và Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa đăng ký với giấy phép VN-17669-14.

Itraconazole là thuốc chống nấm thuộc nhóm triazole, có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp ergosterol của tế bào nấm. Sự thay đổi này làm ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng màng tế bào nấm, từ đó giúp kiểm soát sự phát triển của các chủng nấm nhạy cảm với thuốc.
Thành phần
Trong mỗi viên nang có chứa
- Itraconazole (dưới dạng pelet): 100mg
- Tá dược vừa đủ: Placebo pellet : Hydroxypropyl methyl cellulose, tinh bột. Itraconazol pellet 22%: Eudragit E-100, hydroxy propyl methyl cellulose, PEG 20000, tinh bột.
Chỉ định
Thuốc dùng trong các trường hợp sau:
- Nhiễm nấm candida ở miệng, họng.
- Lang ben, nhiễm nấm ngoài da như nấm da chân, vùng bẹn, tay.
- Nấm móng tay và chân.
- Nhiễm nấm nội tạng do Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus, Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces.
- Dùng để điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
- Đề phòng nhiễm nấm cho người bệnh trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài.
Trên thị trường có nhiều loại dầu gội trị nấm da đầu với công thức đặc biệt, giúp giảm gàu, kiểm soát dầu nhờn và làm dịu da đầu hiệu quả. Tìm hiểu Top 6 loại dầu gội trị nấm da đầu hiệu quả được bác sĩ khuyên dùng để lựa chọn sản phẩm thích hợp.
Chống chỉ định của Thuốc Miduc 100mg điều trị nấm
- Mẫn cảm với hoạt chất Itraconazole và các Azol khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc Miduc.
- Dùng đồng thời thuốc này với một số thuốc nhóm chống loạn nhịp, các thuốc hạ lipid máu nhóm ức chế HMG – CoA reductase.
- Người bệnh đang điều trị với Terfenadin, Midazolam, Astemizole, Cisaprid, Triazolam dạng uống.
- Không nên sử dụng thuốc này ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, chỉ sử dụng khi nhiễm nấm nội tạng đe dọa đến tính mạng và khi nhận thấy lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhi hay trẻ bú mẹ.
- Thận trọng: Không nên dùng Itraconazole cho những bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc có tiền sử trừ khi điều trị nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm nấm đe dọa đến tính mạng.
Liều dùng của thuốc uống hắc lào Miduc
Cách dùng:
- Thuốc được dùng bằng đường uống, nên uống ngay sau khi ăn.
Liều dùng:
Tùy vào từng trường hợp mà sử dụng thuốc khác nhau:
- Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo: Uống 2 viên thuốc Miduc 100mg/ 2 lần/ ngày; hoặc uống 2 viên/ 1 lần/ ngày và dùng trong 3 ngày.
- Lang ben: Uống 2 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 7 ngày.
- Nấm ngoài da: Uống 2 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ ngày dùng liên tục trong trong 15 ngày. Các vùng sừng hóa cao như nhiễm nấm ở lòng bàn chân, bàn tay: Uống 2 viên x 2 lần/ ngày dùng liên tục trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 30 ngày.
- Nhiễm Candida ở miệng hay họng: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 15 ngày.
- Đối với những người bệnh AIDS, cấy ghép cơ quan hoặc giảm bạch cầu trung tính: Uống 2 viên x 1 lần/ ngày dùng trong 15 ngày.
- Nấm móng: Uống thuốc liên tục 2-3 đợt, mỗi đợt 7 ngày, ngày uống 4 viên, sáng 2 viên, chiều 2 viên. Các đợt điều trị luôn cách nhau 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc điều trị liên tục 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong vòng 3 tháng.
Nhiễm nấm nội tạng:
- Đối với nhiễm Aspergillus: Uống 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2 đến 5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể tăng liều 2 viên x2 lần/ngày.
- Đối với nhiễm nấm Candida: Uống 1-2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 tuần đến 7 tháng.
- Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não: Người bệnh uống 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong vòng 2 tháng đến 1 năm.
- Viêm màng não do Cryptococcus: Uống 2 viên x 2 lần/ ngày. Điều trị duy trì uống 2 viên x 1lần/ngày.
- Nhiễm Histoplasma: Uống 2 viên x 1-2 lần/ ngày, thời gian sử dụng thuốc trung bình là 8 tháng.
- Nhiễm Sporothrix schenckii: Bạn nên uống 1 viên x 1 lần/ ngày, dùng trong 3 tháng.
- Nhiễm Paracoccidioides brasiliensis: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày, dùng liên tục trong 6 tháng.
- Nhiễm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): Uống 1-2 viên x 1 lần/ ngày, dùng liên tục trong trong 6 tháng.
- Nhiễm Blastomyces dermatitidis: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ ngày, dùng trong vòng 6 tháng.
Tác dụng phụ của Thuốc Miduc 100mg điều trị nấm
Rất hiếm khi xảy ra, bao gồm những báo cáo riêng biệt.
- Trên chuyển hóa: Gây giảm Kali máu.
- Trên thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên và chóng mặt.
- Trên loạn tim: Suy tim xung huyết.
- Trên hô hấp, trung thất và ngực: Gây phù nề phổi.
- Trên tiêu hóa: Đau bụng, nôn mửa, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy và táo bón.
- Trên gan mật: suy gan cấp tính có thể gây tử vong, nhiễm độc gan nghiêm trọng, tăng hồi phục men gan.
- Trên da và mô: Hội chứng Stevens-Johnson, phù nề mạch máu, nổi mề đay, rụng tóc, phát ban vàngứa.
- Trên hệ thống sinh sản và vú: Rối loạn kinh nguyệt.
- Toàn thân: Dị ứng và phù nề.
Thông báo cho bác sĩ và cán bộ y tế những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Miduc 100mg
Lưu ý và thận trọng
- Không có thông tin liên quan đến quá mẫn chéo giữa itraconazole và các chất kháng nấm nhóm azol khác.
- Itraconazole không nên sử dụng ở những bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết trừ khi lợi ích rõ ràng hơn nguy cơ.
- Thận trọng khi sử dụng kết hợp itraconazole với chất chẹn kênh calci.
- Thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác (xem tương tác thuốc).
Giảm acid dịch vị
- Trường hợp giảm acid dịch vị sẽ làm giảm hấp thu itraconazole. Ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc trung hòa axit (ví dụ như nhôm hydroxit) nên uống cách ít nhất 2 giờ sau khi uống viên nang itraconazole.
- Những bệnh nhân thiếu acid dạ dày như bệnh nhân AIDS hoặc những thuốc ức chế tiết acid dịch vị (ví dụ chất đối kháng H2, các thuốc ức chế bơm proton). Cũng nên giám sát việc dùng viên nang itraconazole cùng với coca.
Suy giảm chức năng gan
- Itraconazole là thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan. Do vậy, ở bệnh nhân xơ gan, sinh khả dụng đường uống bị giảm nhẹ. Tuy nhiên, thời gian bán thải cuối cũng tăng đáng kể. Do vậy, Nên điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Suy giảm chức năng thận
- Những đối tượng suy giảm chức năng thận có sinh khả dụng đường uống giảm. Do đó, việc điều chỉnh liều dùng trên những bệnh nhân này nên được xem xét.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ có thai, chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
- Thời kỳ cho con bú: Có một lượng rất nhỏ itraconazole được bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, không nên cho trẻ bú mẹ khi dùng itraconazole.
Xử trí khi quá liều
- Chưa có nhiều thông tin dịch tễ về trường hợp quá liều.
- Nếu quá liều, bệnh nhân phải được xử lý triệu chứng với các biện pháp hỗ trợ. Trong giờ đầu tiên, rửa dạ dày nếu cần thiết, Than hoạt tính có thể được đưa ra. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không loại được itraconazole bằng thẩm phân máu.
Thông tin thêm về sản phẩm
- Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ bảo quản thuốc dưới 30 độ C.
- Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên.
- Xuất xứ: Ấn Độ
- Nhà sản xuất: Saga Laboratories.
- Giấy phép: VN-17669-14
Lưu ý: Sản phẩm này là thuốc, chúng tôi chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân và thân nhân không được tự ý sử dụng thuốc.
Nếu muốn không sử dụng thuốc uống, bạn có thể tham khảo kem bôi Terbinafine USL Cream 1% 10g nếu phù hợp với tình trạng nấm của bản thân.
Câu hỏi thường gặp về thuốc Miduc
Thuốc Miduc là thuốc gì?
Thuốc Miduc là thuốc kháng nấm thuộc nhóm azol với hoạt chất chính là Itraconazole (hàm lượng 100mg). Việc sử dụng thuốc cần phải có sự chỉ định của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
Thuốc Miduc có tác dụng gì?
Thuốc Miduc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm nấm âm đạo, nấm da, nấm móng và nấm toàn thân. Sản phẩm phù hợp cho người trưởng thành gặp tình trạng nhiễm nấm dai dẳng hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường khác.
Tác dụng phụ của thuốc Miduc là gì?
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Miduc 100mg có thể là nôn nao, đau đầu, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu. Một số phản ứng nghiêm trọng hơn như tổn thương gan, phản ứng dị ứng nặng. Hội chứng Stevens-Johnson tuy hiếm gặp nhưng vẫn cần được lưu ý.







