Thành phần
- Paracetamol ………………….325 mg
- Phenylephrin HCl……………… 5 mg
- Dextromethorphan HBr…….. 10 mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên (Tinh bột biến tính, lactose monohydrat, microcrystalline cellulose M101, aerosil, natri benzoat, PVP K30, croscarmellose sodium, magnesi stearat, sepifilm LP770, màu blue lake, màu eurolake green, màu nhũ bạc).

Công dụng
Chỉ định
Giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm thông thường: đau nhức nhẹ, đau đầu, đau họng, nghẹt mũi, ho, sung huyết mũi.
Dược lực học
- Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
- Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não, thuốc không có tác dụng giảm đau và rất ít tác dụng an thần.
- Phenylephrin HCl là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm alpha 1 có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha 1-adrenergic làm co mạch máu. Phenylephrin gây co mạch tại chỗ, nên làm giảm sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh.
Dược động học
- Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Thời gian bán thải là 1,25 – 3 giờ. Thuốc phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Thuốc bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 và được thải trừ qua thận.
- Dextromethorphan HBr được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu.
- Phenylephrin HCl được hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa do thuốc bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxidase (MAO).
Cách dùng, liều lượng
Cách dùng
- Dùng thuốc bằng đường đường uống, uống thuốc với cốc nước ấm đầy. Nuốt toàn bộ viên nén, không nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng.
- Nên sử dụng thuốc sau bữa ăn để hạn chế sự ảnh hưởng của thuốc đến dạ dày.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2 viên/ lần.
- Khoảng cách giữa 2 lần uống là 4 giờ, không uống quá 5 lần/ ngày.
- Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Hapacol CF Fort cho đối tượng bị mẫn cảm hay dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị suy hô hấp.
- Bệnh nhân bị thiếu hụt Glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
- Bệnh nhân bị loét dạ dày, phì đại tiền liệt tuyến, u tuyến thượng thận, tăng huyết áp, tim mạch, gan nặng.
- Chống chỉ định sử dụng thuốc cho đối tượng có độ tuổi dưới 12.
- Bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, hoặc thuốc chẹn beta – adrenergic trong vòng 2 tuần trước đó.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim nhanh, đỏ bừng, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, nhợt nhạt,….
- Ít gặp: Nổi mày đay; tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng, cơn hưng phấn, ảo giác hoang tưởng, mờ giác mạc, ban da, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày,…
- Hiếm gặp: Thỉnh thoảng buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa, viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng tim, phản ứng quá mẫn.
Tương tác
- Warfarin và coumarin: Thuốc sẽ làm tăng tác dụng chống đông.
- Chloramphenicol: Paracetamol làm tăng nồng độ của chloramphenicol.
- Cholestyramin: Khả năng hấp thu của paracetamol sẽ bị giảm.
- Metoclopramid và domperidon: Sẽ làm tăng sự hấp thu của paracetamol.
- Thuốc ức chế men MAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc cường giao cảm, thuốc chẹn beta – adrenergic, thuốc hạ huyết áp, alcaloid nấm cựa gà, Digoxin và các glycosid trợ tim khác: Không nên kết hợp sử dụng cùng.
- Quinidin, Phenytoin, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ: Không nên sử dụng thuốc đồng thời.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng đối với bệnh nhân bị suy gan, bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh nhân bị đái tháo đường, tuyến giáp. Những đối tượng có bệnh lý về hô hấp.
- Bệnh nhân có bệnh liên quan đến di truyền không dung nạp được galactose.
- Lưu ý, không được sử dụng paracetamol quá 4g/ngày vì sẽ gây tổn thương gan. Không sử dụng chung với các thuốc khác có chứa thành phần paracetamol.
- Trường hợp bị đau họng kéo dài trên 2 này và kèm theo sốt, đau đầu, phát ban,…cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
- Tránh uống rượu, bia. Nó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày và làm tăng độc tính đối với gan.
- Đối với thuốc chứa paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Với phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra. Trong thuốc có chứa phenylephrin HCl, nếu dùng cho đối tượng này ở giai đoạn muộn hoặc chuyển dạ sẽ làm cho thai nhi bị thiếu oxy máu và nhịp tim nhanh.
- Với phụ nữ đang cho con bú: Cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu. Vậy nên, cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các dấu hiệu đầu tiên của quá liều Paracetamol bao gồm: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
- Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Khi nhiễm độc paracetamol nặng, cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp. Quá liều Paracetamol có thể gây tử vong.
- Biểu hiện của quá liều dextromethorphan: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp,….
- Cách xử trí: dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
- Biểu hiện của quá liều phenylephrine: dùng quá liều phenylephrine làm tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.
- Cách xử trí: tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn alpha – adrenergic như phentolamin 5 – 10 mg, tiêm tĩnh mạch.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Hapacol CF Fort ở nơi khô và thoáng mát.
- Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Dược Hậu Giang – DHG, Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG – Việt Nam.
- Công ty đăng ký: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG – Việt Nam.
- Số đăng ký: VD-26596-17
- Xuất xứ: Việt Nam


Chưa có đánh giá nào.