Thành phần
Mỗi lọ Thuốc Cefamandol 2g Glomed chứa:
Cefamandol …………………………………. 2g
(dưới dạng Cefamandol nafat)

Công dụng Thuốc Cefamandol 2g Glomed
Thuốc Cefamandol 2g Glomed được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra, bao gồm nhiễm khuẩn hô hấp dưới kể cả viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, bệnh nhiễm khuẩn vùng chậu không do lậu. Thuốc còn được dùng dự phòng trong và sau phẫu thuật.
Liều dùng
Người lớn:
- Liều thông thường: 500mg đến 1g mỗi 4 – 8 giờ.
- Nhiễm khuẩn da và viêm phổi không biến chứng: 500mg mỗi 6 giờ.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 500mg mỗi 8 giờ. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng hơn: 1g mỗi 8 giờ.
- Nhiễm khuẩn nặng: 1g cách mỗi 4 – 6 giờ.
- Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng hoặc nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn ít nhạy cảm hơn: 2g mỗi 4 giờ, tối đa 12g/ngày.
Trẻ em:
50 – 100mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần, mỗi 4 – 8 giờ.
Dự phòng trong phẫu thuật:
- Người lớn: 1g hoặc 2g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 0,5 – 1 giờ trước khi rạch dao phẫu thuật, sau đó tiêm 1g hoặc 2g mỗi 6 giờ trong 24 – 48 giờ.
- Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên: 50 – 100mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 0,5 – 1 giờ trước khi rạch dao phẫu thuật, sau đó tiêm nhắc lại mỗi 6 giờ trong 24 – 48 giờ.
Bệnh nhân suy thận:
Sau khi dùng liều khởi đầu 1 – 2g, dùng liều duy trì dựa vào độ thanh thải creatinin (CC):
- CC 50 – 80ml/phút: 0,75 – 2g mỗi 6 giờ.
- CC 25 – 50ml/phút: 0,75 – 2g mỗi 8 giờ.
- CC 10 – 25ml/phút: 0,5 – 1,25g mỗi 8 giờ.
- CC 2 – 10ml/phút: 0,5 – 1g mỗi 12 giờ.
- CC < 2ml/phút: 0,25 – 0,75g mỗi 12 giờ.
Cách dùng
Cefamandol có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.
- Tiêm bắp: Hòa tan 500mg hoặc 1g cefamandol với tương ứng 1,5ml hoặc 3ml các dung dịch nước cất pha tiêm, nước cất pha tiêm kìm khuẩn, dung dịch natri clorid 0,9% tiêm hoặc dung dịch tiêm natri clorid kìm khuẩn. Lắc kỹ cho tới khi tan.
- Tiêm tĩnh mạch không liên tục trực tiếp: Hòa tan 500mg hoặc 1g cefamandol với tương ứng 5ml hoặc 10ml dung dịch nước cất pha tiêm, dung dịch dextrose 5% tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9% tiêm. Tiêm chậm dung dịch vào tĩnh mạch trong 3 – 5 phút.
- Truyền tĩnh mạch liên tục: Hòa tan 500mg hoặc 1g cefamandol trong 10ml nước vô khuẩn pha tiêm. Dung dịch tạo thành tiếp tục được pha loãng thành 100ml với dung dịch natri clorid 0,9% tiêm, dung dịch dextrose 5% tiêm, dung dịch dextrose 10% tiêm, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,9% tiêm, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,45% tiêm, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,2% tiêm hoặc dung dịch natri lactat M/6 tiêm.
Thuốc dạng tiêm phải được pha và sử dụng bởi nhân viên y tế theo chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định
Quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc tiền sử dị ứng với penicillin.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR ≥ 1/100:
- Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên.
- Toàn thân: Các phản ứng đau và viêm khi tiêm bắp; các phản ứng quá mẫn.
Ít gặp, 1/100 > ADR ≥ 1/1.000:
- Thần kinh trung ương: Độc hại thần kinh, dị ứng cephalosporin (phản vệ).
- Máu: Thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu.
- Gan: Tăng nhẹ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh.
- Thận: Viêm thận kẽ cấp tính.
Hiếm gặp, ADR < 1/1.000:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Nếu dùng dài ngày có thể viêm đại tràng màng giả.
- Thận: Suy thận, đặc biệt suy yếu chức năng thận trong thời gian điều trị.
- Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện dị ứng. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Phản ứng giống disulfiram khi dùng chung với rượu có thể xảy ra và được cho là do chuỗi bên N-methylthiotetrazol của cefamandol. Do đó, bệnh nhân dùng cefamandol nên tránh dùng rượu. Tương tác cũng có thể xảy ra với các chế phẩm chứa lượng rượu đáng kể.
- Cefamandol và các cephalosporin khác có chuỗi bên N-methylthiotetrazol có thể làm tăng nguy cơ giảm prothrombin huyết của thuốc chống đông như warfarin.
- Probenecid làm giảm thải trừ qua thận của cefamandol và nhiều cephalosporin khác.
- Độc tính trên thận tăng khi dùng đồng thời cefamandol với kháng sinh nhóm aminoglycosid.
- Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.
Tương kỵ:
- Không trộn kháng sinh beta-lactam như penicillin, cephalosporin với aminoglycosid trong cùng một túi hoặc lọ tiêm tĩnh mạch. Nếu cần dùng đồng thời phải tiêm ở các vị trí khác nhau.
- Cefamandol nafat có thể tương kỵ với ion magnesi hoặc calci, kể cả dung dịch tiêm Ringer và Ringer lactat.
- Phải tiêm riêng rẽ cefamandol với metronidazol.
Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng. Nếu dị ứng xảy ra, cần ngưng dùng thuốc.
- Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên giảm liều ở những bệnh nhân này.
- Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng cefamandol kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, do đó cần theo dõi bệnh nhân liên tục.
- Viêm đại tràng màng giả liên quan tới Clostridium difficile đã được báo cáo với cefamandol, có thể từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần lưu ý khả năng này ở người bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị.
- Dùng kết hợp kháng sinh cephalosporin và aminoglycosid có thể làm tăng độc tính trên thận.
- Thuốc chứa 2,16mmol, tương đương 49,72mg natri trên mỗi 1g cefamandol hoạt tính. Cần cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân đang theo chế độ ăn kiểm soát natri.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
- Phụ nữ có thai: Tính an toàn của cefamandol ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, do đó không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
- Phụ nữ cho con bú: Cefamandol được bài tiết vào sữa mẹ. Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.
Xử trí khi quên liều
Bỏ liều hoặc điều trị chưa đầy đủ có thể làm giảm hiệu quả điều trị và làm tăng khả năng kháng thuốc của vi khuẩn. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng lịch điều trị do bác sĩ chỉ định.
Xử trí khi quá liều
- Quá liều cefamandol có thể gây co giật, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Nếu xảy ra co giật, cần ngưng dùng thuốc ngay; liệu pháp chống co giật có thể được áp dụng nếu được chỉ định trên lâm sàng.
- Thẩm phân máu có thể được xem xét trong trường hợp quá liều quá mức.
Điều kiện bảo quản
- Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
- Dung dịch đã pha có thể bảo quản tới 24 giờ ở nhiệt độ không quá 30°C và tới 96 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh 5°C.
Hạn sử dụng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VD-28720-18.
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed.
- Xuất xứ: Việt Nam.












Chưa có đánh giá nào.