Thành phần
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm Cefoperazone 1g chứa:
- Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri): 1g.
- Tá dược: Không có.

Công dụng Thuốc bột pha tiêm Cefoperazone 1g Imexpharm
Thuốc bột pha tiêm Cefoperazone 1g Imexpharm được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc được sử dụng trong nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong viêm vùng chậu, nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết và bệnh lậu. Cefoperazone không được khuyến cáo điều trị viêm màng não do khả năng thấm vào dịch não tủy thấp.
Liều dùng
Liều dùng Cefoperazone 1g cần được bác sĩ chỉ định dựa trên loại nhiễm khuẩn, mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh.
Người lớn:
- Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: 1 – 2g mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn nặng: Có thể dùng đến 12g trong 24 giờ, chia thành 2 – 4 lần.
- Người suy giảm miễn dịch: Có thể tăng đến 16g/ngày bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch liên tục.
- Người mắc bệnh gan hoặc tắc mật: Không dùng quá 4g/24 giờ.
- Người suy cả gan và thận: 1 – 2g/24 giờ. Nếu cần dùng liều cao hơn phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương.
- Người suy thận: Thông thường không cần điều chỉnh liều do cefoperazon chủ yếu được đào thải qua mật. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, cần giảm liều phù hợp.
- Người đang thẩm tách máu: Có thể cần điều chỉnh liều sau thẩm tách do một phần cefoperazon bị loại khỏi cơ thể trong quá trình thẩm phân.
- Nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta nhóm A: Thời gian điều trị cần kéo dài ít nhất 10 ngày nhằm hạn chế nguy cơ thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.
Trẻ em:
- Trẻ em: 25 – 100mg/kg, mỗi 12 giờ một lần bằng đường tĩnh mạch.
- Trẻ sơ sinh: 50mg/kg, mỗi 12 giờ một lần.
- Trẻ nhỏ: 25 – 50mg/kg, mỗi 6 – 12 giờ một lần.
- Liều tối đa: 400mg/kg/ngày và không vượt quá 6g/ngày.
Tính an toàn và hiệu quả của cefoperazon ở trẻ dưới 12 tuổi chưa được xác định đầy đủ, do đó việc sử dụng phải có chỉ định và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
Cách dùng
- Cefoperazone 1g được sử dụng bằng đường tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn trong khoảng 15 – 30 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch liên tục. Thuốc tiêm phải được pha và sử dụng bởi nhân viên y tế, đảm bảo các thao tác vô khuẩn trong quá trình chuẩn bị.
- Các dung môi có thể sử dụng để pha thuốc gồm dung dịch Dextrose 5%, Dextrose 10%, Natri clorid 0,9% hoặc nước cất pha tiêm. Nước cất pha tiêm không được sử dụng trực tiếp làm dung môi để tiêm truyền tĩnh mạch.
- Đối với tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn, hòa tan mỗi 1g cefoperazon với 5ml dung môi thích hợp, sau đó tiếp tục pha loãng trong 20 – 40ml dung dịch Dextrose 5%, Dextrose 10% hoặc Natri clorid 0,9% và truyền trong 15 – 30 phút.
- Đối với tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, hòa tan mỗi 1g cefoperazon với 5ml dung môi phù hợp, sau đó pha loãng để đạt nồng độ cuối cùng 2 – 25mg/ml.
- Dung dịch sau khi pha nên được sử dụng ngay. Thuốc chỉ sử dụng một lần, phần dung dịch còn thừa phải loại bỏ. Không sử dụng nếu dung dịch có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường hoặc xuất hiện kết tủa.
Chống chỉ định
Không sử dụng Cefoperazone 1g cho người có tiền sử dị ứng với cefoperazon hoặc các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Cefoperazone 1g, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:
- Thường gặp: Tăng tạm thời bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính, tiêu chảy, ban da dạng sẩn.
- Ít gặp: Sốt, giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mày đay, ngứa, đau tạm thời tại vị trí tiêm bắp hoặc viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.
- Hiếm gặp: Co giật, đau đầu, giảm prothrombin huyết, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, vàng da ứ mật, tăng men gan, độc tính trên thận, viêm thận kẽ, đau khớp, bệnh huyết thanh hoặc nhiễm Candida.
Khi xuất hiện phản ứng bất thường trong quá trình điều trị, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được xử trí phù hợp.
Tương tác thuốc
- Rượu và các chế phẩm có chứa rượu: Có thể gây phản ứng giống disulfiram với biểu hiện đỏ bừng, đổ mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh. Cần tránh sử dụng trong thời gian điều trị và ít nhất 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.
- Aminoglycosid: Có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận. Cefoperazon và aminoglycosid có tương kỵ vật lý nên phải sử dụng riêng biệt nếu được chỉ định phối hợp.
- Warfarin và heparin: Có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết, từ đó tăng nguy cơ chảy máu.
- Thuốc có độc tính trên gan: Cần theo dõi chức năng gan khi sử dụng đồng thời.
- Vắc xin thương hàn: Cefoperazon có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin.
- Cefoperazon có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu.
Lưu ý và thận trọng
- Cefoperazone 1g là thuốc kê đơn và phải được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
- Trước khi điều trị cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác.
- Phản ứng quá mẫn chéo, kể cả sốc phản vệ, có thể xảy ra ở người có tiền sử dị ứng với kháng sinh beta-lactam.
- Sử dụng cefoperazon kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu xuất hiện bội nhiễm cần ngừng thuốc và có biện pháp xử trí thích hợp.
- Thận trọng ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng, do kháng sinh phổ rộng có thể liên quan đến viêm đại tràng màng giả.
- Cefoperazon có thể gây giảm prothrombin huyết. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở những người có nguy cơ và bổ sung vitamin K khi cần thiết.
- Thuốc chứa ion natri, do đó cần thận trọng ở người suy giảm chức năng thận hoặc người phải kiểm soát lượng natri trong chế độ ăn.
- Thuốc tiêm phải được pha và thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn, không tự ý sử dụng tại nhà.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Cefoperazon có khả năng đi qua nhau thai. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận tác hại đối với bào thai, dữ liệu nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế. Do đó, chỉ sử dụng Cefoperazone 1g trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú: Cefoperazon được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú và theo dõi trẻ, đặc biệt khi xuất hiện tiêu chảy, tưa miệng hoặc nổi ban.
Xử trí khi quá liều
Quá liều cefoperazon có thể gây tăng kích thích thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bị suy giảm chức năng thận. Khi xảy ra quá liều cần ngừng thuốc, bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí, truyền dịch và điều trị triệu chứng phù hợp. Nếu xuất hiện co giật, có thể sử dụng thuốc chống co giật khi có chỉ định lâm sàng. Thẩm tách máu có thể hỗ trợ loại bỏ một phần thuốc khỏi máu.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Đối với dung dịch cefoperazon sau khi pha để truyền tĩnh mạch, độ ổn định lý hóa là 24 giờ ở nhiệt độ phòng 25°C hoặc 24 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh ở 2 – 8°C.
Hạn sử dụng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ x 1g.
- Số đăng ký: VD-31709-19.
- Nhà sản xuất: Chi nhánh 3 – Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm.
- Xuất xứ: Việt Nam.










Chưa có đánh giá nào.