Thành phần
Mỗi ống bột pha tiêm có chứa:
- Ampicillin tương ứng với ……………1 g Ampicilin
- Sulbactam natri tương ứng với…………….500 mg Sulbactam

Hướng dẫn sử dụng
Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng: Dùng theo đường tiêm.
Liều lượng:
Người lớn: 1,5 – 3 g, cứ 6 giờ /lần. Tồng liều của sulbactam không vượt quà 4g/ngày.
| Mức độ nhiễm khuẩn | Liều Ampicillin/sulbactam hàng ngày |
| Nhẹ | 1,5 – 3 g (1 + 0,5 tới 2+ 1) |
| Vừa | cho tới 6 g (4 + 2) |
| Nặng | cho tới 12 g (8 + 4) |
Trị lậu không biến chứng: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1,5g hoặc 3g hoặc phối hợp với uống 1g Probenecid.
Trẻ em:
- Trẻ em dưới 12 tuổi có thể tiêm 100 mg Ampicillin + 50 mg Sulbactam/ngày, chia thánh các liều nhỏ, tiêm cách nhau 6 – 8 giờ
- Trẻ sơ sinh 7 ngáy tuổi trở xuống có thể sứ dung liều hàng ngày tương tự, nhưng chia thành liều nhỏ và tiêm cách nhau 12 giờ
Ở cả người lớn và trẻ em, điều trị thường tiếp tục cho đến khi hết sốt 48 giờ. Thời gian điều trị thường từ 5 – 14 ngày, nhưng có thể kéo dài nếu cần.
Người bệnh suy thận:
Có thể tính từ creatinin huyết thanh theo công thức:
- Nam giới: CL(ml/phut) = Thể trọng (kg) x( 140 – số tuổi)/72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)
- Nữ giời: 0,85 x giá trị trên
Liều khuyên dùng Ampicillin/sulbactam đối với người bệnh suy thận
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1.73m’) | Thời gian bán thải
Ampicillin/Sulbactam (giờ) |
Ampicillin/Sulbactam (giờ) |
| *30 | 1 | 1.5 – 3,0 g trong 6 – 8 giờ |
| 15-29 | 5 | l,5-3,0 g trong 12 giờ |
| 5-14 | 9 | 1,5 – 3,0 g trong 24 giờ |
Chống chỉ định sử dụng
Người quá mẩn với bất kỳ pemcilm nào.
Cần thận trọng về khả năng dị ứng chéo với kháng sinh beta-lactam khác.
Thận trọng sử dụng
Trong quá trình sử dụng, cần thận trọng với một số đối tượng sau:
- Tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các thuốc khác
- Do các kháng sinh có khả năng gây viêm đại tràng màng già, nên cần phải chẩn đoàn phân biệt khi người bệnh bị tiêu chảy điều trị.
- Người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân có tỷ lệ cao phát ban đỏ da trong quá trinh điều trị bằng aminopenicilin, cần tránh sử dụng Ampicillin/Sulbactam cho những người bệnh này
- Sử dụng Amipicilin/Sulbactam có thể gây ra hiện tượng một số vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, đậc biệt Pseudomonas và Candida, nên cần theo dõi thân trọng người bệnh.
Tác dụng phụ không mong muốn
Trong quá trình sử dụng Bipisyn thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như là:
- Thường gặp: tiêu chảy, phát ban, đau tai vị trí tiêm
- Ít gặp: Mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida, mệt mỏi, đau đầu, đau ngực, phù, viêm dạ dày, viêm đại tràng màng giả, mày đay, hồng ban đa dạng, sốc phản vệ, giảm bạch câu hạt.
- Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Sử dụng Bipisyn cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của Ampicilhn/Sulbactam trong thời kỳ thai nghén còn chưa được xác lập đầy đủ.
Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ Ampicillin và Sulbactam được bài tiết qua sữa. Do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cho con bú.
Tác động của Bipisyn lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác của Bipisyn với các thuốc khác
Thuốc Bipisyn có thể sẽ gây ra một số tương tác với các thuốc khác như:
- Ampicillin/Sulbactam tương ky về mặt hóa-lý với aminoglycosid vi có thể làm mất họat tính của aminoglyvosid
- Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ của Ampicillin/Sulbactam qua ống thận, do dó kéo dài và làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết thanh
- Điều trị đồng thời alopunnol và Ampicillin ở người bệnh có acid uric máu cao làm gia tăng tần suất phát ban.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng quá liều: Các phản ứng thần kinh, kể cả co giật có thể xuât hiện khi nồng độ beta-lactam cao trong dịch não tủy
Cách xử trí: Ampicillin và Sulbactam có thể được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu. quà trình này có thể làm gia tăng sự thải trừ của thuốc trong trường hợp quá liều ở người bệnh suy thận.
Tương kỵ của Bipisyn
- Không nên pha trộn dung dịch có Ampicillin với các chế phẩm của máu hoặc dịch đảm thủy phân
- Ampicillin tương kỵ với các aminoglycosid, nên không được trộn chung trong cũng một bơm tiêm hoặc bình chứa.
Khi nào cần tham vấn bác sỹ
- Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
- Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
- Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Bipisyn là sản phẩm phối hợp giữa Ampicillin và Sulbactam với tỷ lệ cố định (2:1 ampicillip/Sulbactam)
Ampicillip là kháng sinh bán tổng hợp có phổ tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn dùng trên nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-). Tuy vậy, Ampicillin bị beta-lactamase phá vỡ vòng beta-lactam, nên bình thường phổ tác dụng không bao gồm các vi khuẩn sản xuất enzym này.
Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, chất ức chế không thuận nghịch beta-lactamase Sulbactam có ái lực cao và gắn với một số beta-lactamase là những enzym làm bất họat Ampicillin bảng each thủy phân vòng beta-lactam.
Phối hợp Sulbactam với Ampicillin tạo một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của Ampicillin đối với nhiều loại vi khuẩn beta-latamase đi kháng lại Ampicillin dùng đơn độc
Phổ tác dụng: Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (cả loại vi sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase). Staphylococcus epuiermuhs (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase). Staphylococcus jaecalis (Enterococcus), Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes. Streptococcus vindans
Vi khuẩn Gram âm Haemophilus influenzae (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Moraxella catarrhahs (ci loai sinh beta – lactamase vá không sinh beta – lactamase), Klebsiella sp (tất cả các loài này đều sinh beta – lactamase), Proteus mirabths (cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Proteus vulgaris, Provtdencta rettgeri và Neisseria gonorrhoeae (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase)
Vi khuẩn kỵ khí các loài Clostridium, các loài Peptococcus, các loại Bacteroides bao gồm cả Bacterotdes fragihs
Vi khuẩn kháng thuốc: Tụ cầu kháng methicilm, oxacilin hole nafcilm phải có là cũng kháng lại cả Ampici 11 m/sulbactam – Trực khuẩn ưa khí Gram âm sinh beta – lactamase typ I (thí dụ Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter…) thường kháng lại Ampicillin/sulbactam, vì sulbactam không ức chế phần lớn beta – lactamase typ I.
Một số chủng Klebsiella, E co li, và Acinetobacter và một số hiếm chủng Netsserta gonorrhoeae khàng lại thuốc.
Đặc tính động học
Nồng độ đỉnh của Ampicillm/Sulbactam đạt được ngay khoảng 15 phút sau khi truyền tĩnh mạch Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương của cả hai thuốc xấp xì 1 giờ ở người khỏe mạnh.
Sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, thuốc được phân bố tốt đến các mô và dịch của cơ thể. Phân bố vào dịch nào tủy, nhau thai và vào sữa với nồng độ thấp.
Người có chức năng thận bình thường, khoảng 75 – 85% thuộc thải trừ qua thận dựới dạng nguyên vẹn trong vòng 8 giờ đầu sau khi tiêm thuốc. Ở người suy thận, nồng độ huyết tương của thuốc cao hơn và nửa đời kéo dài hơn.
Khuyến cáo của Bipisyn
- Không nên dùng Thuốc Bipisyn quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
- Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Hướng dẫn bảo quản
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
Thông tin thêm
- Giấy phép từ Bộ Y Tế: Số đăng ký lưu hành VD-23775-15
- Đơn vị sản xuất và thương mại: Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định. Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Qui Nhơn, Bình Định Việt Nam
- Xuất xứ: Việt Nam.


Chưa có đánh giá nào.