Mô tả sản phẩm Trimexazol – Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và nhiễm khuẩn đường hô hấp (Chai 60ml)
Trimexazol là thuốc kháng sinh kê đơn, được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, dùng đường uống. Thuốc là sự phối hợp giữa sulfamethoxazol và trimethoprim, có tác dụng ức chế tổng hợp acid folic của vi khuẩn, từ đó ngăn cản sự phát triển và nhân lên của vi khuẩn gây bệnh.
Trimexazol chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ, không dùng tự ý để tránh nguy cơ kháng thuốc và tác dụng không mong muốn.
Thành phần
Thành phần dược chất: Sulfamethoxazol: 200mg; Trimethoprim: 40mg
Thành phần tá dược: Polysorbate 80, crospovidone (Kollidon CL-M), vanilin, erythrosin, aspartam, natri carboxymethyl cellulose, nước tinh khiết.
Công dụng – Chỉ định
Thuốc Trimexazol được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp. viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang mủ cấp người lớn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với sulfonamid hoặc với trimethoprim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
- Bệnh nhân tổn thương gan. Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để hạn chế khả năng kích ứng đường tiêu hóa của thuốc. Lắc kỹ trước khi dùng.
Liều dùng
Viêm tai giữa cấp: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều thông thường: Iml (8mg trimethoprim + 40mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia thành 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
Người lớn: 20ml (160mg trimethoprim + 800mg sulfamethoxazoiyian, cách nhau 12 giờ, trong 3 ngày, hoặc trong 7-10 ngày.
Trẻ em: 1ml (8mg trimethoprim + 40mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành) hoặc viêm tuyến tiền liệt:
Người lớn: 20ml (160mg trimethoprim + 800mg sulfamethoxazol)/lần, cách nhau 12 giờ, trong 10-14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát, hoặc trong 3-6 tháng đối với viêm tuyến tiền liệt.
Trẻ em: Liều thông thường 1ml (8mg trimethoprim + 40mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Đợt cấp viêm phế quản mạn:
Người lớn: Liều thông thường 20ml (160mg trimethoprim + 800mg sulfamethoxazol/lần, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
Lỵ trực khuẩn
Người lớn: Liều thông thường: 20ml (160mg trimethoprim + 800 sulfamethoxazol/lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Trẻ em: 1ml (8mg trimethoprim + 40mg sulfamethoxazol/lần, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii.
Trẻ em và người lớn: Liều thông thường: 2ml (16mg trimethoprim + 80mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia làm 3-4 liều nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 17-21 ngày.
Người bệnh suy thận: Khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm theo bảng sau:
| Độ thanh thải creatinin ml/phút | Liều khuyên dùng |
| >30 | Liều thông thường |
| 15-30 | 1/2 liều thường dùng |
| < 15 | Không dùng |
Lưu ý khi sử dụng
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
- Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tác dụng phụ
Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell.
Hay gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Sốt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
Da: Ngứa, ngoại ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tínỀš bà
Da: Mày đay.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.
Tâm thần: Ảo giác.
Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
Tai: Ù tai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đây bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic. Không dùng thuốc ở cuối thai kỳ.
Sulfamethoxazol và trimethoprim bài tiết qua sữa mẹ nên không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt khi trẻ dưới tám tuần tuổi.
Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc đã thông báo là có thể bị chóng mặt, nhức đầu, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này với các loại thuốc khác.
Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngay cho dén khi hồi phục tạo máu. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng khiêm tốn thuốc. Thẩm phân màng bụng không hiệu quả.
Xử trí khi quên liều
Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
Nhiệt độ dưới 30°C
Để xa tầm tay trẻ em
Thông tin thêm
- Số đăng ký lưu hành: VD-31697-19
- Đơn vị sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
- Địa chỉ: La Khê, Hà Đông, Hà Nội
- Xuất xứ: Việt Nam


Chưa có đánh giá nào.