Thành phần
Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
- Hoạt chất: Cefpodoxim 200mg.
- Tá dược: Carboxymethyl cellulose, lactose, hydroxypropyl cellulose, natri lauryl sulphat, magnesi stearat, hypromellose, titan dioxid, talc tinh khiết, dầu hydrogenated castor, quinolin màu vàng, màu ponceau 4R.
Công dụng
Chỉ định
Cefpodoxime được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây :
- Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.
- Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.
- Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Dược lực học
- Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng tương tự với cefixim trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, nhưng có hoạt tính mạnh đối với Staphylococcus aureus.
- Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng ; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.
- Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc bền đối với beta-lactamases.
- Phổ kháng khuẩn bao gồm;
- Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng methicillin, Streptoccocus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae và Streptococcus spp. khác (Nhóm C, F, G).
- Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với cefpodoxime bao gồm các chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase của H. influenzae, H. para- influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoea, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus.
- Cefpodoxime cũng hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp.
Dược động học
Hấp thu:
- Sau khi uống, cefpodoxime proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành cefpodoxime. Trong các tế bào biểu mô ở ruột nhóm ester được giải phóng do đó chỉ có cefpodoxime đi vào máu.
- Khi được uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên; diện tích dưới đường cong AUC tăng 33% ở các con vật nuôi. Sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%.
Phân bố:
- Thuốc được gắn kết với protein huyết tương khoảng 40%.
Thải trừ:
- Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua thận và bài tiết ở thận.
- In vivo có sự chuyển hóa nhỏ của cefpodoxime. Khoảng 33% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
- Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 2,8 giờ.
Cách dùng, liều lượng
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
- Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amiđan và viêm họng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
- Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 – 14 ngày.
Trẻ em
- Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
- Viêm họng và viêm amiđan: 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
- Cefpodoxime nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.
- Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Bệnh nhân có chứng di truyền bẩm sinh hiếm gặp về rối loạn chuyển hóa trong hấp thu sữa, thiếu men lactase hay rối loạn chuyển hóa gluco-galacto thì không nên dùng thuốc này.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm: đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu.
- Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan.
Tương tác
- Thuốc kháng acid và thuốc ức chế histamin H2 làm giảm sinh khả dụng của Cefpodoxim. Probenecid làm giảm thanh thải Cefpodoxim.
- Các cephalosporin làm tăng hiệu quả chống đông của coumarin và làm giảm hiệu quả ngừa thai của oestrogen.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin hoặc các beta lactamase, hoặc có tiền sử dị ứng, người thiểu năng thận.
- Nguy cơ viêm đại tràng giả mạc ở bệnh nhân tiêu chảy sau khi uống Cefpodoxim proxetil.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loại vật thí nghiệm không cho thấy bất cứ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai. Tuy vậy cefpodoxim chỉ sử dụng cho người mang thai khi thật sự cần thiết.
- Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ nồng độ thấp. Tuy nhiên cần tránh dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi phải dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Trong một số ít trường hợp, Cefpodoxim là nguyên nhân gây đau đầu, tăng trương lực cơ, chóng mặt, hoa mắt,
- Bệnh nhân cần được khuyên cáo không lái xe và vận hành máy móc nếu gặp phải các triệu chứng nêu trên.
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều đối với cefpodoxim proxetil chưa được báo cáo.
- Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy.
- Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng mát, tránh ánh sáng.
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Akums Drugs and Pharmaceuticals, Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd.
- Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Y-MED
- Số đăng ký: VN-19589-16
- Xuất xứ: Ấn Độ


Chưa có đánh giá nào.