Thành phần
Mỗi viên Thuốc Vacoridex Vacopharm có chứa:
- Dextromethorphan hydrobromid ……………. 30mg
- Clorpheniramin maleat ………………………….. 4mg
Tá dược gồm: Lactose, tinh bột sắn, Polyvinyl pyrrolidon K30, Magnesi stearat, Talc, Croscarmellose natri, Natri starch glycolat, Microcrystallin cellulose 101, Hydroxypropyl methylcellulose 615, PEG 6000, Titan dioxyd, màu Erythrosin lake.

Công dụng Thuốc Vacoridex Vacopharm
Thuốc Vacoridex Vacopharm được chỉ định làm giảm tạm thời các triệu chứng ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như trong cảm lạnh; đồng thời giúp giảm chảy nước mũi, hắt hơi trong các bệnh cảm cúm thông thường.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, cách 6 giờ/lần và không quá 4 viên/ngày.
Cách dùng
- Thuốc Vacoridex Vacopharm dùng bằng đường uống.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Chống chỉ định
Không sử dụng Thuốc Vacoridex Vacopharm trong các trường hợp:
- Người bệnh quá mẫn với thành phần của thuốc.
- Người bệnh đang lên cơn hen cấp, có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, Glaucom góc hẹp, bí tiểu tiện hoặc hẹp môn vị.
- Người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.
- Phụ nữ cho con bú.
- Trẻ dưới 12 tuổi.
Tác dụng phụ
Liên quan đến Dextromethorphan hydrobromid:
- Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng.
- Ít gặp: Nổi mày đay.
- Hiếm gặp: Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa.
Liên quan đến Clorpheniramin:
Khi dùng ở liều điều trị, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin nhẹ. Những biểu hiện này thường giảm sau vài ngày điều trị. Trẻ em và người cao tuổi nhạy cảm hơn với tác dụng kháng muscarin.
Thường gặp:
- Ức chế hệ thần kinh trung ương với biểu hiện ngủ từ nhẹ đến sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác; có thể xuất hiện kích thích nghịch lý, đặc biệt ở trẻ nhỏ hoặc khi dùng liều cao ở người cao tuổi và trẻ em.
- Nhức đầu, rối loạn tâm thần – vận động.
- Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
Ít gặp:
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.
- Đánh trống ngực, loạn nhịp tim.
- Phát ban, phản ứng mẫn cảm gồm co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ.
Hiếm gặp:
- Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu.
- Co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.
Tương tác thuốc
Liên quan đến Dextromethorphan hydrobromid:
- Dextromethorphan được chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6. Các thuốc ức chế enzym này như Amiodarone, Haloperidol, Propafenon, Thioridazin, Quinidin có thể làm giảm chuyển hóa Dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh và tăng tác dụng không mong muốn.
- Tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế MAO vì có thể xảy ra tương tác có hại.
- Dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
- Valdecoxib có thể làm tăng nồng độ Dextromethorphan trong huyết thanh.
- Dùng Dextromethorphan với Linezolid có thể gây hội chứng giống hội chứng serotonin.
- Memantin có thể làm tăng tần suất và mức độ tác dụng không mong muốn của cả Memantin và Dextromethorphan, vì vậy cần tránh phối hợp.
- Không dùng kết hợp với Moclobemid.
Liên quan đến Clorpheniramin:
- Thuốc ức chế monoamin oxidase có thể kéo dài và tăng tác dụng kháng muscarin của thuốc kháng histamin.
- Ethanol hoặc thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.
- Các thuốc ức chế CYP3A4 như Dasatinib, Pramlintid có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của Clorpheniramin.
- Clorpheniramin làm giảm tác dụng của các chất ức chế cholinesterase và Betahistin.
- Người dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày tính đến thời điểm điều trị bằng Clorpheniramin có thể bị tăng tác dụng kháng muscarin.
Lưu ý và thận trọng
Đối với Dextromethorphan hydrobromid:
- Thận trọng ở người bệnh ho có nhiều đàm và ho mạn tính ở người hút thuốc, người bị hen hoặc tràn khí.
- Thận trọng ở người có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
- Thận trọng ở người hay bị dị ứng.
- Có thể xảy ra tình trạng lạm dụng và phụ thuộc Dextromethorphan, đặc biệt khi dùng liều cao kéo dài.
Đối với Clorpheniramin maleat:
- Do tác dụng kháng muscarin, cần thận trọng ở người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị – tá tràng; thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng nhược cơ.
- Tác dụng an thần của Clorpheniramin tăng khi uống rượu hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc an thần khác.
- Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn hoặc ở trẻ nhỏ.
- Thận trọng ở người mắc bệnh phổi mạn tính, thở ngắn, khó thở hoặc hen phế quản.
- Điều trị kéo dài có thể làm tăng nguy cơ sâu răng do tác dụng kháng muscarin gây khô miệng.
- Tránh dùng ở người bệnh tăng nhãn áp như Glôcôm.
- Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi trên 60 tuổi vì nhóm này thường tăng nhạy cảm với tác dụng kháng muscarin.
- Trẻ em rất nhạy cảm với tác dụng không mong muốn và có thể xuất hiện kích thích thần kinh; cần đặc biệt thận trọng ở trẻ có tiền sử động kinh.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
- Phụ nữ có thai: Việc sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh, chẳng hạn cơn động kinh. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Thuốc Vacoridex Vacopharm cho phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú: Không dùng Thuốc Vacoridex Vacopharm cho phụ nữ đang cho con bú.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Vacoridex Vacopharm có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động ở một số người bệnh, từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Cần tránh dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Xử trí khi quá liều
Đối với Dextromethorphan hydrobromid:
- Các biểu hiện quá liều có thể gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp và co giật.
- Điều trị hỗ trợ. Có thể sử dụng Naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch và nhắc lại nếu cần, với tổng liều đến 10mg.
Đối với Clorpheniramin:
- Liều gây chết được ghi nhận khoảng 25 – 50mg/kg thể trọng. Biểu hiện quá liều có thể gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng kháng cholinergic, phản ứng loạn trương lực, trụy tim mạch và loạn nhịp.
- Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Có thể áp dụng các biện pháp hạn chế hấp thu theo chỉ định chuyên môn; cần tích cực xử trí hạ huyết áp, loạn nhịp và co giật. Trường hợp nặng cần được điều trị tại cơ sở y tế.
Xử trí khi quên liều
Tiếp tục dùng Thuốc Vacoridex Vacopharm theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VD-28205-17.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM.
- Xuất xứ: Việt Nam.










Chưa có đánh giá nào.