Thành phần
Mỗi ống 5ml chứa:
- Kali clorid …………………………………………………. 500 mg
- Tá dược (Acid hydrocloric 1N, nước để pha thuốc tiêm) …….. vừa đủ 5ml

Công dụng Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco
Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco được chỉ định điều trị giảm kali huyết; điều trị giảm kali huyết nặng ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu thải kali để điều trị tăng huyết áp vô căn chưa biến chứng. Thuốc còn được sử dụng để phòng ngừa giảm kali huyết ở những người có nguy cơ cao bị thiếu kali.
Liều dùng
- Liều dùng và tốc độ truyền Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco cần được điều chỉnh tùy theo tình trạng của từng người bệnh và nồng độ kali huyết.
- Ở người lớn, pha loãng tới nồng độ tối đa 4 g/lít KCl, tương đương khoảng 50 mmol/lít và truyền trong khoảng 12 – 24 giờ.
- Tốc độ truyền an toàn ở người lớn là 10 mmol/giờ. Khuyến cáo không vượt quá tốc độ 15 mmol/giờ.
- Nồng độ dung dịch sau khi pha loãng và tốc độ truyền phải được điều chỉnh theo từng trường hợp cụ thể. Những trường hợp đặc biệt cần được theo dõi thường xuyên.
Cách dùng
- Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch chậm sau khi pha loãng trong dung dịch tiêm truyền.
- Không tiêm tĩnh mạch trực tiếp.
- Trong quá trình truyền kali clorid cần theo dõi biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm nồng độ ion kali. Trong trường hợp cần thiết phải theo dõi cả tim mạch.
- Để tránh truyền quá nhanh, nên sử dụng bơm tiêm điện khi truyền qua tĩnh mạch ngoại vi.
- Thuốc là thuốc kê đơn và việc pha loãng, xác định tốc độ truyền, theo dõi người bệnh phải được thực hiện bởi nhân viên y tế.
Chống chỉ định
- Không sử dụng Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco trong các trường hợp:
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bị tăng kali huyết, nồng độ kali huyết lớn hơn 5 mmol/lít vì nồng độ kali cao có thể gây ngừng tim.
- Người bị tăng clorid huyết.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco lâu dài hoặc quá liều có thể xảy ra tăng kali huyết, đặc biệt ở người bệnh suy thận. Nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng sớm của tăng kali huyết và có thể phát hiện bằng điện tâm đồ.
- Các triệu chứng có thể gặp bao gồm cảm giác bất thường, liệt, ngừng tim, loạn nhịp, blốc tim và rối loạn ý thức. Độc tính trên tim mạch thường xảy ra sau khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch.
- Đau và viêm tĩnh mạch có thể xảy ra khi sử dụng liều cao qua đường tĩnh mạch ngoại vi.
- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu hoặc trướng bụng nhẹ, nôn.
- Ít gặp: Tăng kali huyết, nhịp tim không đều hoặc chậm; mất cảm giác hoặc cảm giác như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi; chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng; thở nông hoặc khó thở.
- Hiếm gặp: Đau bụng hoặc đau dạ dày, chuột rút, phân có máu màu đỏ hoặc màu đen.
- Loạn nhịp tim là dấu hiệu lâm sàng sớm cần chú ý. Khi xuất hiện dấu hiệu này cần ngừng sử dụng kali clorid và thông báo ngay cho nhân viên y tế.
Tương tác thuốc
- Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco có thể tương tác với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotropin, ACTH, gentamicin, penicillin và polymyxin B. Những thuốc này có thể làm tăng bài tiết kali qua thận, do đó cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết.
- Các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống viêm không steroid, thuốc chẹn beta giao cảm, cyclosporin, heparin, thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm chứa kali, chất thay thế muối và một số sản phẩm khác có thể làm tăng nồng độ kali huyết khi sử dụng đồng thời.
- Cần thận trọng khi kết hợp kali clorid với các muối calci dùng đường tiêm do nguy cơ rối loạn nhịp tim.
- Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, có thể xuất hiện nguy cơ tăng kali huyết nếu ngừng thuốc lợi tiểu.
- Insulin hoặc natri bicarbonat có thể làm giảm kali huyết thanh do thúc đẩy kali đi vào trong tế bào.
- Không phối hợp glucose khi bắt đầu điều trị hạ kali huyết bằng kali vì glucose có thể làm giảm nồng độ kali trong huyết tương.
- Không sử dụng đồng thời kali clorid ở người bị blốc tim hoàn toàn hoặc blốc tim nặng đang sử dụng digitalis, trừ trường hợp cần thiết và được theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết.
- Kali clorid không được pha vào manitol, máu hoặc các sản phẩm máu, dung dịch chứa amino acid hoặc lipid vì có thể gây kết tủa hoặc làm tan hồng cầu.
Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco ở người suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, phá hủy mô rộng như bỏng nặng hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali.
- Ở người suy giảm chức năng thận, cần đặc biệt thận trọng do nguy cơ tăng kali huyết. Cần theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh, đặc biệt ở người mắc bệnh tim hoặc bệnh thận.
- Sử dụng kali clorid khi người bệnh đang tiêu chảy hoặc mất dịch có thể làm tăng độc tính trên thận và tăng nguy cơ tăng kali huyết.
- Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh.
- Thận trọng khi sử dụng cho người đang dùng các thuốc có khả năng làm tăng kali huyết như amilorid, spironolacton và triamteren.
- Không sử dụng kali ngay sau phẫu thuật, cần chờ đến khi người bệnh có nước tiểu.
- Thuốc có thể gây loạn nhịp tim, rối loạn ý thức hoặc khó thở. Không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao nếu xuất hiện các tác dụng không mong muốn này.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
- Phụ nữ có thai: Thận trọng khi sử dụng Thuốc tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco. Nồng độ kali quá cao hoặc quá thấp đều có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng tim của mẹ và thai nhi, do đó cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh.
- Phụ nữ cho con bú: Việc sử dụng kali được xem là an toàn trong thời kỳ cho con bú. Nếu nồng độ kali huyết thanh của người mẹ được duy trì ở mức sinh lý thì việc sử dụng kali clorid không gây hại cho trẻ bú mẹ.
Xử trí khi quá liều
- Quá liều cấp tính có thể xảy ra khi xuất hiện những thay đổi trên điện tâm đồ hoặc nồng độ kali huyết lớn hơn 6,5 mmol/lít.
- Biểu hiện quá liều có thể gồm sóng T tăng biên độ và nhọn, mất sóng P và phức hợp QRS giãn rộng trên điện tâm đồ.
- Xử trí quá liều phải được thực hiện tại cơ sở y tế. Có thể sử dụng Dextrose 10% pha thêm 10 – 20 đơn vị insulin trong một lít và truyền với tốc độ 300 – 500 ml/giờ.
- Điều chỉnh nhiễm toan bằng natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút và có thể nhắc lại sau 10 – 15 phút nếu cần.
- Có thể sử dụng calci gluconat 0,5 – 1 g tiêm tĩnh mạch trong 2 phút để chống lại tác dụng độc trên tim.
- Nhựa trao đổi ion có thể được sử dụng nhằm loại bớt kali ra khỏi cơ thể. Natri polystyren sulfonat có thể được sử dụng theo chỉ định chuyên môn cho đến khi nồng độ kali trở về mức bình thường.
- Người suy giảm chức năng thận có thể cần lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh.
- Cần theo dõi tích cực người bệnh để có biện pháp xử trí kịp thời.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 5 ống x 5ml; Hộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: 893110360125 (VD-25325-16).
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc.
- Xuất xứ: Việt Nam.
















Chưa có đánh giá nào.