Thành phần
Mỗi 1ml Thuốc tiêm Hemotocin 100mcg/ml CPC1 Hà Nội có chứa:
Carbetocin ……………………………………………………. 100 mcg
Tá dược: Glacial acetic acid, natri clorid, nước cất pha tiêm vừa đủ 1ml.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Công dụng Thuốc tiêm Hemotocin 100mcg/ml CPC1 Hà Nội
Thuốc tiêm Hemotocin 100mcg/ml CPC1 Hà Nội được chỉ định để phòng ngừa mất trương lực tử cung và xuất huyết hậu sản sau mổ lấy thai chủ động dưới gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. Carbetocin là chất đồng vận oxytocin tác dụng kéo dài, giúp tăng co bóp và trương lực tử cung sau khi sinh.
Liều dùng
- Dùng một liều duy nhất 100 mcg carbetocin, tương đương 1ml Thuốc tiêm Hemotocin 100mcg/ml CPC1 Hà Nội.
- Thuốc được sử dụng sau khi việc lấy thai đã hoàn tất. Không dùng lặp lại carbetocin sau liều đầu tiên.
- Trong trường hợp giảm trương lực tử cung, đờ tử cung hoặc mất máu quá nhiều sau khi đã sử dụng carbetocin, bác sĩ có thể cân nhắc điều trị bổ sung bằng oxytocin và/hoặc ergometrin. Chưa có dữ liệu về việc dùng thêm carbetocin hoặc sử dụng lại carbetocin khi đờ tử cung sau khi đã dùng oxytocin.
Cách dùng
- Thuốc tiêm Hemotocin 100mcg/ml CPC1 Hà Nội được dùng bằng cách tiêm bolus tĩnh mạch chậm trong thời gian trên 1 phút.
- Thuốc chỉ được tiêm sau khi đã hoàn tất việc sinh em bé bằng mổ lấy thai dưới gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. Có thể sử dụng trước hoặc sau khi xổ nhau.
- Thuốc phải được sử dụng tại bệnh viện sản với nhân viên y tế có chuyên môn và kinh nghiệm. Mỗi lọ dùng một lần; sau khi mở phải sử dụng ngay.
Chống chỉ định
Không sử dụng Thuốc tiêm Hemotocin 100mcg/ml CPC1 Hà Nội trong các trường hợp:
- Phụ nữ đang mang thai, trước khi sinh em bé.
- Dùng với mục đích khởi phát chuyển dạ.
- Người mẫn cảm với carbetocin, oxytocin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người mắc bệnh gan hoặc bệnh thận.
- Người bị tiền sản giật hoặc sản giật.
- Người mắc các rối loạn tim mạch nghiêm trọng.
- Người bệnh động kinh.
Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn của carbetocin được ghi nhận trong thử nghiệm lâm sàng tương tự về loại và tần suất so với oxytocin sử dụng sau mổ lấy thai dưới gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống.
Rất thường gặp (≥ 1/10):
- Rối loạn thần kinh: Nhức đầu, run.
- Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp, đỏ bừng.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng.
- Da và mô dưới da: Ngứa.
- Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: Cảm giác ấm.
Thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10):
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
- Rối loạn thần kinh: Chóng mặt.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Đau thắt ngực, khó thở.
- Rối loạn tiêu hóa: Vị kim loại, nôn.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau lưng.
- Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: Lạnh, đau.
Ngoài ra, đổ mồ hôi và nhịp tim nhanh đã được báo cáo trong một số trường hợp riêng lẻ khi sử dụng carbetocin. Khi xuất hiện tác dụng không mong muốn, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, carbetocin đã được dùng đồng thời với nhiều thuốc giảm đau, thuốc chống co thắt và thuốc dùng trong gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống mà chưa ghi nhận tương tác đặc hiệu. Tuy nhiên, do carbetocin có cấu trúc tương tự oxytocin, cần lưu ý các tương tác có thể tương tự oxytocin.
- Thuốc co mạch dùng dự phòng cùng thuốc gây tê phong bế: Đã ghi nhận tăng huyết áp nặng khi oxytocin được sử dụng 3 – 4 giờ sau phối hợp này.
- Alkaloid ergot như methylergometrin: Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp khi sử dụng cùng carbetocin. Nếu dùng oxytocin hoặc methylergometrin sau carbetocin, cần lưu ý nguy cơ tác dụng tích lũy.
- Prostaglandin: Có khả năng làm tăng tác dụng của oxytocin và có thể có tác động tương tự khi phối hợp với carbetocin. Không khuyến cáo dùng đồng thời; nếu bắt buộc phải phối hợp, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.
- Một số thuốc gây mê đường hít như halothan và cyclopropan có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, đồng thời làm giảm tác dụng của carbetocin trên tử cung. Loạn nhịp đã được báo cáo khi oxytocin được sử dụng cùng các thuốc này.
Lưu ý và thận trọng
- Thuốc tiêm Hemotocin 100mcg/ml CPC1 Hà Nội chỉ được sử dụng tại các bệnh viện sản có nhân viên y tế được đào tạo chuyên môn và có kinh nghiệm phù hợp. Carbetocin không thích hợp để sử dụng ở bất kỳ giai đoạn nào trước khi sinh do tác dụng co tử cung kéo dài trong nhiều giờ sau một liều duy nhất.
- Nếu chảy máu tử cung vẫn kéo dài sau khi sử dụng carbetocin, cần xác định nguyên nhân, bao gồm khả năng sót nhau, rối loạn đông máu hoặc chấn thương đường sinh dục. Không nên tự động sử dụng thêm carbetocin khi chưa xác định nguyên nhân.
- Chỉ sử dụng một liều carbetocin duy nhất và phải tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian trên 1 phút. Nếu tiếp tục giảm trương lực tử cung, đờ tử cung hoặc mất máu nhiều, có thể cần sử dụng thêm thuốc tăng co tử cung khác theo quyết định của bác sĩ.
- Carbetocin có một mức độ hoạt tính chống bài niệu nhất định. Vì vậy, cần theo dõi khả năng hạ natri máu, đặc biệt ở người được truyền lượng lớn dịch. Các dấu hiệu như buồn ngủ, bơ phờ hoặc đau đầu cần được lưu ý để phòng ngừa co giật và hôn mê.
- Cần thận trọng khi sử dụng ở người bị đau nửa đầu, hen phế quản, bệnh lý tim mạch hoặc những tình trạng mà việc tăng nhanh thể tích dịch ngoại bào có thể gây nguy hiểm do quá tải. Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng carbetocin ở bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ và hiệu quả của thuốc trong sinh thường chưa được đánh giá.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
- Phụ nữ có thai: Chống chỉ định sử dụng Thuốc tiêm Hemotocin 100mcg/ml CPC1 Hà Nội trong thời kỳ mang thai và trước khi sinh em bé. Thuốc không được sử dụng để khởi phát chuyển dạ.
- Phụ nữ đang cho con bú: Các thử nghiệm lâm sàng không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể lên sự tiết sữa. Một lượng nhỏ carbetocin có thể đi từ huyết tương vào sữa mẹ sau một liều tiêm duy nhất; lượng này được cho là có thể bị phân hủy bởi enzym trong ruột của trẻ sơ sinh.
Xử trí khi quá liều
- Quá liều carbetocin có thể làm tăng các tác dụng dược lý của thuốc và gây tăng hoạt động tử cung hoặc đau tử cung.
- Khi sử dụng quá liều Thuốc tiêm Hemotocin 100mcg/ml CPC1 Hà Nội sau sinh, cần đặc biệt quan tâm đến tình trạng tăng hoạt động tử cung và đau tử cung. Việc điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ phù hợp.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 2 – 8°C. Mỗi lọ dùng một lần và phải sử dụng ngay sau khi mở. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ x 1ml.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VD-26774-17.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.
- Xuất xứ: Việt Nam.










Chưa có đánh giá nào.