Thành phần
Mỗi 1ml Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC có chứa:
- Calcium gluconate …………………………………. 95,5mg
- Tương đương ion calci ……………………………. 8,9mg
- Tương đương ………………………………………….. 0,22mmol (0,45mEq)
Tá dược: Calci saccharate, nước cất pha tiêm.

Công dụng Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC
Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC được chỉ định điều trị hạ calci huyết cấp như tetani ở trẻ sơ sinh, hạ calci huyết do thiểu năng cận giáp, hội chứng hạ calci huyết, tái khoáng hóa sau phẫu thuật tăng năng cận giáp hoặc thiếu vitamin D; đồng thời dự phòng thiếu calci huyết khi thay máu. Thuốc còn được sử dụng trong tăng kali huyết, tăng magnesi huyết, quá liều thuốc chẹn kênh calci, ngộ độc ethylene glycol và giảm calci máu sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrate.
Liều dùng
Liều dùng của Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC phụ thuộc vào yêu cầu và tình trạng của từng bệnh nhân.
Người lớn:
- Liều khởi đầu thông thường để tăng calci huyết: 7 – 14mEq. Có thể lặp lại sau 1 – 3 ngày nếu cần thiết.
- Hạ calci huyết có cứng cơ: 4,5 – 16mEq cho đến khi xuất hiện đáp ứng.
- Liều tối đa hàng ngày không nên quá 15g calcium gluconate, tương đương 67,5mEq ion calci.
- Hạ calci huyết trầm trọng: Có thể dùng 4,5 – 9mEq calci bằng đường tĩnh mạch, lặp lại theo yêu cầu dưới sự kiểm soát điện tâm đồ.
- Tăng magnesi huyết: Liều khởi đầu 7mEq tiêm tĩnh mạch, các liều tiếp theo được điều chỉnh theo đáp ứng.
- Hồi sức tim: Liều tiêm tĩnh mạch khuyến cáo 7 – 14mEq ở người lớn.
Trẻ em và trẻ sơ sinh:
- Liều khởi đầu tương ứng ở trẻ em là 1 – 7mEq và ở trẻ sơ sinh thường dưới 1mEq để làm tăng nồng độ calci huyết. Nếu cần, có thể lặp lại sau 1 – 3 ngày.
- Trẻ em bị hạ calci huyết có cứng cơ: 0,5 – 0,7mEq/kg thể trọng, lặp lại sau mỗi 6 – 8 giờ cho đến khi có đáp ứng.
- Trẻ sơ sinh bị co cứng cơ: Tổng liều mỗi ngày khoảng 2,4mEq/kg.
- Trong hồi sức tim: Liều tiêm tĩnh mạch khuyến cáo ở trẻ em là 0,5mEq.
Muối calci cũng có thể được thêm vào dung dịch dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa để ngăn ngừa hạ calci huyết.
Cách dùng
- Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC được dùng theo đường tĩnh mạch, bằng cách tiêm trực tiếp tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch liên tục hay nhỏ giọt.
- Tốc độ tiêm trực tiếp tĩnh mạch tối đa được khuyến cáo có thể khác nhau, gồm 2ml/phút, 1,5 – 3ml/phút hoặc 5ml/phút. Với đường truyền ngắt quãng, tốc độ tối đa được đề nghị là 2ml/phút. Trong suốt quá trình dùng calci đường tĩnh mạch, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ calci máu. Sau khi tiêm, bệnh nhân nên nằm lại 15 phút.
- Không khuyến cáo sử dụng calcium gluconate theo đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da do nguy cơ hoại tử mô, tróc da và hình thành áp xe. Cần tránh để thuốc thoát mạch.
- Khi cần pha loãng để truyền, Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC có thể được pha với dung dịch Natri chloride 0,9%, Glucose 5% trong nước, Lactated Ringer hoặc Glucose 5% trong Natri chloride 0,9%. Việc pha loãng nên thực hiện ngay trước khi sử dụng và truyền càng sớm càng tốt; hoàn tất truyền trong vòng 24 giờ và loại bỏ phần thuốc còn dư. Không pha loãng với dung dịch truyền chứa phosphate.
Chống chỉ định
Không sử dụng Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC trong các trường hợp:
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu như tăng năng tuyến cận giáp, quá liều vitamin D, khối u mất calci như u tương bào hoặc di căn xương.
- Bệnh thận nặng.
- Mất calci do bất động.
- Bệnh nhân đã sử dụng digitalis hoặc đang dùng glycoside tim.
- Không khuyến khích sử dụng calcium gluconate cho bệnh nhân galactose huyết.
- Chống chỉ định tiêm tĩnh mạch calci khi nồng độ calci cao hơn mức bình thường, ví dụ 4,5 – 5,2mEq/l.
- Calcium gluconate không nên dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da vì có thể gây hoại tử hoặc tróc vảy.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn của Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC thường liên quan đến việc tiêm muối calci với tốc độ quá nhanh.
- Tiêm tĩnh mạch quá nhanh có thể gây giãn mạch, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, ngất hoặc ngừng tim. Thuốc thoát mạch vào mô xung quanh có thể gây hoại tử.
- Người bệnh có thể xuất hiện cảm giác kim châm, cảm giác bị đè ép, nóng bừng hoặc có vị tanh sau khi tiêm tĩnh mạch. Kích ứng tĩnh mạch cũng có thể xảy ra. Tăng nhẹ huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người bị tăng huyết áp, có thể xuất hiện trong quá trình tiêm.
- Muối calci có thể gây kích ứng mô nếu tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, với mức độ từ nhẹ đến nặng như cảm giác bỏng, hoại tử, tróc vảy mô, viêm mô tế bào và vôi hóa mô mềm. Tăng calci huyết rất hiếm khi dùng calci đơn độc nhưng có thể xảy ra khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Glycoside tim: Tác dụng lên sự co bóp cơ tim và độc tính của glycoside tim với calci có tính hiệp đồng, có thể gây loạn nhịp khi dùng đồng thời. Nên tránh tiêm tĩnh mạch calci ở bệnh nhân đang dùng glycoside tim. Nếu thực sự cần thiết, phải dùng calci chậm với lượng nhỏ.
- Tetracycline: Calci có thể tạo phức hợp với kháng sinh tetracycline và làm chúng mất hoạt tính. Không trộn hai thuốc với nhau trước khi tiêm.
- Vitamin D: Tránh sử dụng vitamin D liều cao trong suốt thời gian điều trị bằng calci, trừ khi có chỉ định đặc biệt.
- Verapamil và thuốc chẹn kênh calci: Sử dụng calci có thể làm giảm đáp ứng với verapamil và có thể cả các thuốc chẹn kênh calci khác.
- Các nghiên cứu tương tác thuốc mới chỉ được tiến hành ở người lớn.
Lưu ý và thận trọng
- Dung dịch các muối calci là chất kích thích, do đó cần đặc biệt thận trọng để tránh thoát mạch trong quá trình tiêm tĩnh mạch.
- Cần thận trọng khi sử dụng Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC ở bệnh nhân suy chức năng thận, bệnh tim hoặc bệnh sarcoid. Khi sử dụng liều cao, cần xác định nồng độ calci huyết và chức năng thận hàng tuần hoặc ngay khi xuất hiện dấu hiệu tăng calci huyết.
- Các biểu hiện của tăng calci huyết có thể gồm chán ăn, mệt mỏi, đau cơ và khớp, buồn nôn, nôn, khát nước và tiểu nhiều. Cần thường xuyên kiểm tra nồng độ calci huyết và tránh điều trị quá mức tình trạng hạ calci huyết.
- Ở bệnh nhân tăng calci niệu nhẹ trên 300mg/24 giờ, suy thận mạn hoặc có bằng chứng hình thành sỏi đường tiết niệu, cần kiểm soát sự bài tiết calci qua nước tiểu. Có thể cần giảm liều hoặc ngừng điều trị. Người có nguy cơ hình thành sỏi đường tiết niệu được khuyến cáo tăng lượng nước uống.
- Cần kiểm soát điện tâm đồ khi sử dụng calci đường tĩnh mạch cho bệnh nhân tăng kali huyết trầm trọng. Không sử dụng dung dịch nếu có kết tủa, đổi màu, bị đục hoặc chứa các tiểu phân có thể nhìn thấy.
- Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC có ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc được ghi nhận có tác dụng an thần, do đó không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong vài giờ sau khi tiêm tĩnh mạch.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
- Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu về việc sử dụng calcium gluconate trong thời kỳ mang thai. Việc quyết định điều trị Thuốc tiêm Growpone 10% Farmak JSC cho phụ nữ có thai cần được cân nhắc giữa lợi ích đối với người mẹ và nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.
- Phụ nữ đang cho con bú: Calci được bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên chưa ghi nhận các vấn đề liên quan đến việc sử dụng calci ở phụ nữ cho con bú. Việc điều trị vẫn cần cân nhắc giữa lợi ích đối với người mẹ và nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
Xử trí khi quá liều
- Dùng calcium gluconate liều cao có thể gây tăng calci huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận mạn. Các triệu chứng có thể gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tâm thần, khát nước, tiểu nhiều, đau xương, nhiễm calci thận, sỏi thận; trường hợp nặng có thể gây loạn nhịp tim, hôn mê và ngừng tim.
- Nồng độ calci huyết trên 10,5mg/100ml (2,6mmol/l) được xem là tăng calci huyết. Ngừng bổ sung calci và các thuốc có khả năng làm tăng calci huyết thường có thể giải quyết trường hợp nhẹ ở bệnh nhân không có triệu chứng và có chức năng thận đầy đủ.
Khi nồng độ calci huyết cao hơn 12mg/100ml, có thể cần xử trí ngay bằng các biện pháp như:
- Bù nước bằng dung dịch Natri chloride 0,9% và sử dụng furosemide để tăng bài tiết calci.
- Kiểm soát nồng độ kali và magnesi huyết, bổ sung khi cần để phòng biến chứng.
- Theo dõi điện tâm đồ; có thể sử dụng thuốc ức chế beta-adrenergic để bảo vệ tim trước loạn nhịp nghiêm trọng.
- Có thể điều trị bằng calcitonin, diphosphonate và các biện pháp khác.
- Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết để hướng dẫn điều chỉnh điều trị.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, trong bao bì gốc, tránh ánh sáng. Không để đông lạnh. Để xa tầm với của trẻ em.
Hạn sử dụng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 10ml.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VN-16410-13.
- Nhà sản xuất: Farmak JSC, 74 Frunze str., Kyiv, 04080, Ukraine.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Wuhan Grand Pharmaceutical Group Co., Ltd.
- Xuất xứ: Ukraine.








Chưa có đánh giá nào.