Thành phần
- Filgrastim…………………………….. 300mcg.
- Tá dược: D-Sorbitol Ep, Polysorbate 80 EP, Sodium Acetate Trihydrate EP, Glacial Acetic Acid EP, nước pha tiêm USP vừa đủ 1ml.
Công dụng
Chỉ định
- Grafeel 300 được dùng để Điều trị để rút gọn và làm giảm số lượng thời kỳ nhiễm trùng ở bệnh nhân giảm bạch cầu chu kỳ, vô căn; giảm bạch cầu đa nhân trung tính bẩm sinh
- Điều trị bệnh giảm bạch cầu hạt trung tính kèm theo tại biến sốt ở người bệnh đã và đang sử dụng hóa trị
- Kết hợp với các thuốc khác làm giảm nguy cơ hạ bạch cầu hạt trung tính ở mức độ nặng trong thời gian dài ở bệnh nhân đang hóa trị để ghép tế bào gốc
- Điều trị cho bệnh nhân gặp tình trạng nhiễm HIV có sự suy giảm số lượng bạch cầu hạt trung tính trong thời gian dài.

Cách dùng, liều lượng
Đối với bệnh nhân trải qua hóa trị ung thư dùng Grafeel 300:
- Liều khuyến cáo: Sử dụng 0.5MU (5µg)/kg/ngày. Liều khởi đầu không dùng ít hơn 24 giờ sau khi ngừng hóa trị.
- Có thể sử dụng hàng ngày bằng đường tiêm dưới da hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút bằng cách pha trong dung dịch glucose 5%.
- Sử dụng thuốc hàng ngày cho tới khi số lượng bạch cầu đạt được mức mong muốn và số lượng bạch cầu trung tính hồi phục lại mức bình thường.
- Sử dụng thuốc sau khi đã hóa trị các khối u cứng, u lympho (khối u ở các hạch bạch huyết), trong thời gian 14 ngày phải được tuân thủ đối với bệnh bạch cầu cấp tính. Sau điều trị khởi đầu và củng có bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, thời gian điều trị có thể dài hơn nhiều (lên tới 38 ngày) tùy thuốc loại, liều và lịch trình dùng hóa trị gây độc cho tế bào.
Bệnh nhân điều trị ức chế tủy sau khi cấy ghép tủy xương dùng Grafeel 300:
- Liều khởi đầu: 1 MU (10µg)/kg/ngày, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút hoặc 24 tiếng; hoặc 1MU (10µg)/kg/ngày, tiêm truyền dưới da liên tục trong 24 tiếng. Nên pha loãng thuốc với 20ml dung dịch glucose 5%.
- Liều khởi đầu dùng sau ít nhất 24 tiếng sau khi ngừng hóa trị và sau 24 tiếng sau khi tiêm truyền tủy xương.
Liều lượng sau khi đạt mức bạch cầu trung tính tối thiểu:
- Số lượng bạch cầu trung tính > 1×109/L trong 3 ngày liên tiếp: Giảm liều xuống còn 0.5MU (5µg)/kg/ngày.
- Những ngày tiếp theo mà số lượng bạch cầu trung tính vẫn > 1×109/L liên tiếp 3 ngày: Ngừng dùng thuốc. Còn nếu lượng bạch cầu giảm xuống nhỏ hơn < 1×109/L thì sử dụng liều như trên.
Sự huy động tế bào gốc vào tuần hoàn ngoại vi trên bệnh nhân trải qua ức chế tủy sau khi cấy ghép tế bào tiền than vào tuần hoàn ngoại vi:
- Sự huy động tế bào gốc vào tuần hoàn ngoại vi: Sử dụng liều 1MU (10µg)/kg/ngày, tiêm truyền dưới da liên tục 24 giờ hoặc tiêm dưới da mỗi ngày 1 lần trong 5-7 ngày liên tiếp. Nếu triêm truyền, thì nên pha thuốc với 20ml dung dịch glucose 5%.
- Sự huy động tế bào gốc vào tuần hoàn ngoại vi sau khi hóa trị ức chế tủy: 0.5MU (5µg)/kg/ngày, duy trì cho tới khi lượng bạch cầu trung tính đạt được mức mong muốn tối thiểu và số lượng bạch cầu trở lại mức bình thường.
Bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nặng mạn tính:
- Bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh: 1.2MU 12µg)/kg/ngày, liều duy nhất hoặc chia liều.
- Bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính tự phát hoặc chu kỳ: 0.5MU (5µg)/kg/ngày, tiêm dưới da liều duy nhất hoặc chia liều
- Thuốc Grafeel 300 dùng bằng cách tiêm dướ da hoặc truyền dưới da, truyền tĩnh mạch. Đường tiêm dưới da thường hay được sử dụng hơn. Khi tiêm truyền, nên pha loãng thuốc với khoảng 20ml dung dịch glucose 5% để đạt được nồng độ 5-15µg/ml.Lưu ý: Không pha loãng thuốc với natri clorid 0.9%.
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Filgrastim không được dùng để tăng liều hóa trị liệu dựa trên chế độ liều dùng đã được thiết lập.
Tác dụng phụ
Trên bệnh nhân hồng cầu hình liềm
Rất thường xuyên:
- Đường tiêu hóa: Buồn nôn, ói mửa.
- Gan: Tăng GGT.
- Chuyển hóa dinh dưỡng: Tăng alkaline phosphatase, tăng LDH, tăng acid uric.
Thường xuyên:
- Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược.
- Thần kinh trung ương/ngoại vi: Đau đầu.
- Đường tiêu hóa: Táo bón, biếng ăn, tiêu chảy.
- Hệ cơ xương: Tiêu chảy, viêm cơ, đau ngực, đau cơ xương.
- Hô hấp: Ho, viêm họng.
- Da: Rụng tóc, nổi mẩn.
Không thường xuyên:
- Toàn thân: Đau không nguyên nhân.
- Mạch: Rối loạn mạch, phản ứng dị ứng, viêm khớp dạng thấp kịch phát.
- Hô hấp: Viêm phổi thâm nhiễm.
- Da: Hội chứng Sweet, viêm mạch dưới da.
- Tiết niệu: Bất thường đường niệu.
- Sự huy động tế bào gốc vào máu ngoại vi ở người cho.
Rất thường xuyên:
- Thần kinh trung ương/ngoại vi: Đau đầu.
- Huyết học: Tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Hệ cơ xương: Đau cơ xương.
Thường xuyên:
Chuyển hóa/ biến dưỡng: Tăng alkaline phosphatase, tăng LDH.
Không thường xuyên:
- Toàn thân: Phản ứng dị ứng nặng.
- Huyết học: Rối loạn lách.
- Chuyển hóa/ biến dưỡng: Tăng SGOT, tăng ure máu.
- Hệ cơ xương: Viêm khớp dạng thấp kịch phát.
Trên bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính mạn
Rất thường xuyên:
- Huyết học: Thiếu máu, phì đại lách.
- Chuyển hóa/ biến dưỡng: Giảm đường huyết, tăng alkaline phosphatase, tăng LDH, tăng ure máu.
- Hệ cơ xương: Đau cơ xương.
- Hô hấp: Chảy máu mũi.
Thường xuyên:
- Hệ thần kinh trung ương/ngoại vi: Đau đầu.
- Đường tiêu hóa: Tiêu chảy.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu.
- Gan: To gan.
- Hệ cơ xương: Loãng xương.
- Da: rụng tóc, móng, viêm mạch dưới da, phát ban, đau nơi tiêm.
Không thường xuyên:
- Huyết học: Rối loạn lách.
- Đường tiết niệu: Huyết niệu, protein niệu.
Trên bệnh nhân nhiễm HIV:
Đau cơ xuống chủ yếu là đau xương và đau cơ từ nhẹ tới vừa, phì đại lách.
Tương tác
- Tính an toàn và hiệu quả của Filgrastim khi sử dụng cùng ngày với các thuốc hóa trị ức chế tủy chưa được nghiên cứu rõ ràng. Tế bào tủy nhạy cảm và phân chia nhanh chóng khi hóa trị ức chế tủy. Không được sử dụng Filgrastim trước và sau khi ngừng hóa trị 24 giờ. Ban đầu có 1 số bệnh nhân sử dụng đồng thời Filgrastim và 5- Fluorouracil gây nên giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng.
- Các tương tác với các yếu tố kích ứng sự tạo máu và cytokine chưa được nghiên cứu trên lâm sàng.
- Vì Lithium kích thích sự phóng thích bạch cầu trung tính nên lithium cũng ảnh hưởng tới Filgrastim. Mặc dù, tương tác này chưa được nghiên cứu chính thức và chưa có bằng chứng về sự có hại của tương tác này.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
Phát triển tế bào ác tính:
- Yếu tố kích thích cụm bạch cầu hạt có thể kích thích sự tăng trưởng tế bào tủy xương trên in vitro và tác động tương tự cũng được tìm thấy ở tế bào ngoài tủy xương trên in vitro. Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị hội chứng loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu tủy mạn tính chưa được nghiên cứu.
- Không dùng thuốc cho đối tượng trên, cần thận trọng chẩn đoán phân biệt bệnh bạch cầu tủy xương cấp và mạn tính.
- Dữ liệu về tính hiệu quả và an toàn bị giới hạn ở bệnh nhân bệnh bạch cầu tủy xương cấp tính thứ phát, vậy nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
- Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho bệnh nhân bạch cầu tủy xương cấp tính tuổi <55 tuổi có di truyền học tế bào bình thường t(8;21), t(15;17) và inv(16) chưa được nghiên cứu.
Các thận trọng và lưu ý khác:
- Cần theo dõi mật độ xương ở bệnh nhân có tiền sử bệnh loãng xương trên bệnh nhân điều trị với Filgrastim trong thời gian kéo dài hơn 6 tháng.
- Ngưng sử dụng thuốc khi có biểu hiện bị viêm phổi, đặc biệt là viêm phổi kẽ (tác dụng phụ này thường hiếm gặp), nguy cơ gặp phải tác dụng phụ này nguy cơ xảy ra cơn hơn ở người có tiền sử bị viêm phổi thâm nhiễm hoặc viêm phổi.
- Các thận trọng đặc biệt trên bệnh nhân ung thư:
- Tăng bạch cầu: Cần kiểm tra số lượng bạch cầu thường xuyên trong quá trình sử dụng Filgrastim để điều trị bệnh. Khi bạch cầu tăng lên >70×109/L cần ngưng sử dụng hoặc giảm liều Filgrastim.
Các nguy cơ liên quan đến việc tăng liều hóa trị:
- Thận trọng đặc biệt khi điều trị cho bệnh nhân có liều hóa trị cao, vì việc cải thiện khối u chưa được rõ và tăng liều hóa trị làm tăng độc tính trên tim, phổi, thần kinh và trên da.
- Sử dụng Filgrastim đơn trị liệu không ngăn chặn được sự giảm tiểu cầu và thiếu máu do hóa trị ức chế tủy. Vì bệnh nhân hóa trị với liều cao có thể có nhiều nguy cơ giảm tiểu cầu và thiếu máu. Cần theo dõi số lượng tiểu cầu và công thức máu thường xuyên.
- Đặc biệt chú ý khi sử dụng thuốc đơn trị liệu hoặc kết hợp với hóa chất trị liệu vì đây là nguyên nhân gây giảm tiểu cầu nghiêm trọng.
- Thuốc làm giảm thời gian và mức độ giảm tiểu cầu sau khi hóa trị ức chế tủy.
- Các thận trọng đặc biệt khác: Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có di truyền về dung nạp fructose.
Thận trọng đặc biệt trên bệnh nhân huy động tế bào gốc vào tuần hoàn ngoại vi:
- Sự huy động: Cần cân nhắc trong mối liên quan tới tổng thể điều trị cho từng bệnh nhân để lựa chọn phương pháp huy động phù hợp.
- Trước khi sử dụng các chất gây độc cho tế bào: Khi có kế hoặc cấy ghép các tế bào gốc vào tuần hoàn ngoại vi nên tiến hành huy động tế bào gốc sớm trong suốt quá trình điều trị. Chú ý đặc biệt đến số lượng tế bào gốc được huy động ở mỗi bệnh nhân trước khi hóa trị liều cao. Nếu số lượng tế bào gốc không đủ theo tiêu chuẩn thì cần thay đổi cách điều trị khác.
- Thận trọng đặc biệt ở người cho tế bào trải qua sự huy động tế bào gốc và tuần hoàn ngoại vi.
Những thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân giảm bạch cầu tính mạn tính nặng:
- Số lượng tế bào máu: Cần theo dõi kỹ số lượng tiểu cầu đặc biệt trong tuần điều trị đầu tiên. Có thể ngừng điều trị hoặc giảm liều khi bệnh nhân có biểu hiện giảm tiểu cầu.
- Sự biến đổi của bệnh bạch cầu hoặc hội chứng loạn sản tủy: Ngưng sử dụng thuốc khi xảy ra hội chứng loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu xảy ra.
Thận trọng đặc biệt trên bệnh nhân nhiễm HIV:
- Công thức máu: Cần theo dõi chặt chẽ số lượng bạch cầu trung tính đặc biệt trong tuần đầu sử dụng thuốc.
- Sử dụng Filgrastim đơn trị liệu không ngăn chặn được việc giảm tiểu cầu mà thiếu máu do thuốc ức chế tủy.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị nhiễm trùng cơ hội thâm nhiễm tủy xương hoặc bệnh bạch cầu ác tính.
- Thận trọng khi sử dụng Filgrastim cho bệnh nhân bị hồng cầu hình liềm.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
- Phụ nữ có thai: Tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu, cần thận trọng khi sử dụng và phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc.
- Phụ nữ đang cho con bú: Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vậy nên cần thận trọng khi sử dụng, tốt nhất không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Bảo quản
Bảo quản Grafeel 300 Nơi khô ráo, nhiệt độ từ 2-8 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.
Quy cách đóng gói
Hộp 1 ống
Thông tin thêm
- Nhà sản xuất: Dr. Reddys Laboratories Ltd.
- Số đăng ký: VN-5350-10
- Xuất xứ: Ấn Độ


Chưa có đánh giá nào.