Thành phần
- Hoạt chất: Ibuprofen ………………..200mg
- Paracetamol…………………………… 325mg
- Tá dược. Tinh bột ngô, silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, pregelatinized starch, acid stearic, HPMC, màu vàng sunset, PEG 6000 vừa đủ 1 viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Giảm các cơn đau có nguồn gốc cơ xương từ nhẹ đến trung bình như chứng trẹo cổ, đau lưng, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp, thấp khớp, chứng đau cơ, bong gân, các chấn thương như gãy xương, trật khớp, đau hậu phẫu, nhức đầu và các chứng tương tự.

Dược lực học
- Ibuprofen là một NSAID, có đặc tính giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Nó ức chế cyclooxygenase-1 và -2 (COX-1 và -2), do đó làm giảm việc sản xuất tiền chất prostaglandin.
- Paracetamol là dẫn xuất para-aminophenol có tác dụng giảm đau, hạ sốt và có tác dụng chống viêm yếu. Cơ chế tác dụng giảm đau của nó liên quan đến sự ức chế tổng hợp tuyến tiền liệt trong hệ thần kinh trung ương và ở mức độ thấp hơn, thông qua sự tắc nghẽn ngoại biên của việc tạo ra xung động đau. Nó tạo ra tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi.
Dược động học
Ibuprofen
- Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1-2 giờ.
- Phân bố: Đi vào sữa mẹ. Liên kết với protein huyết tương trên 99%.
- Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan thông qua quá trình oxy hóa.
- Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu (45-80% dưới dạng chất chuyển hóa, khoảng 1% dưới dạng thuốc không đổi, 14% dưới dạng liên hợp) và phân. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.
Paracetamol
- Hấp thu: Hấp thu tốt sau khi dùng đường uống. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 30 phút đến 2 giờ.
- Phân bố: Phân bố rộng rãi vào hầu hết các mô trong cơ thể ngoại trừ mỡ. Đi qua nhau thai và đi vào sữa mẹ (một lượng nhỏ).
- Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu ở gan.
- Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu (60-80% dưới dạng chất chuyển hóa glucuronide; 20-30% dưới dạng chất chuyển hóa sunfat; khoảng 8% dưới dạng chất chuyển hóa cysteine và axit mercapturic; <5% dưới dạng thuốc không đổi).
Cách dùng, liều lượng
Cách dùng
- Paralmax Pain được bào chế dạng viên nén bao phim, dùng đường uống.
- Uống nguyên viên với nước lọc. Không bẻ, nghiền viên thuốc để sử dụng.
Liều dùng
- Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 1-2 viên.
- Trường hợp mạn tính Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 1 viên.
Chống chỉ định
- Người có tiền sử quá mẫn với Paracetamol hoặc một trong các thành phần khác của thuốc Paralmax Pain.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
- Người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng.
- Người bị suy gan, suy thận nặng, suy tim sung huyết.
- Người bị hen suyễn, polyp mũi.
- Phụ nữ có thai đang trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
- Người gặp vấn đề về đông máu.
- Người đang sử dụng thuốc chống đông coumarin.
- Không sử dụng thuốc Paralmax Pain cho người đang dùng thuốc có chứa Paracetamol do có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
Tác dụng phụ
Thuốc Paralmax Pain ít gây ra tác dụng phụ.
Một số tác dụng phụ được báo cáo như:
- Chóng mặt, đau đầu.
- Buồn nôn, đau thượng vị.
- Ngứa, nổi mẩn, phù nề.
- Nguy cơ gây huyết khối tim mạch.
- Một số tác dụng không mong muốn của Paracetamol bao gồm sốt, nổi mẩn nhẹ, giảm bạch cầu.
Tương tác
- Thuốc chống đông máu nhóm coumarin: Dùng đồng thời với Paralmax Pain có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
- Kháng sinh nhóm quinolon: Dùng đồng thời với Paralmax Pain có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
- Acid acetylsalicylic: Dùng đồng thời với Paralmax Pain sẽ làm giảm nồng độ ibuprofen trong máu, giảm hoạt tính kháng viêm.
- Các thuốc chống viêm NSAID: Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Methotrexat: Dùng đồng thời với Paralmax Pain sẽ làm tăng độc tính của Methotrexat.
- Furosemid và các thuốc lợi tiểu: Dùng đồng thời với Paralmax Pain sẽ giảm tác dụng bài xuất natri niệu.
- Digoxin: Dùng đồng thời với Paralmax Pain sẽ làm tăng nồng độ Digoxin trong máu.
- Thuốc chống đông máu: Dùng lâu dài paracetamol với liều cao có thể làm tăng tác động giảm prothrombin huyết của thuốc chống đông máu.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Paralmax Pain.
- Không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng đã được khuyến cáo để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Không dùng thuốc Paralmax Pain cho người bị dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
- Không sử dụng thuốc cho những đối tượng đã được liệt kê ở mục chống chỉ định.
- Thận trọng khi dùng thuốc Paralmax Pain cho người tham gia lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc Paralmax Pain cho người suy gan, thận, hen suyễn, phenylceton – niệu, người có tiền sử viêm loét Đường tiêu hóa, người bị rối loạn đông máu.
- Thuốc có thể có nguy cơ gây huyết khối tim mạch. Do đó, bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố này.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc Paralmax Pain đặc biệt trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú có thể sử dụng thuốc Paralmax Pain.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác sau khi dùng NSAID. Nếu bị ảnh hưởng bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Làm gì khi dùng quá liều?
- Xử trí quá liều paracetamol bằng cách sử dụng Than hoạt tính nếu bệnh nhân uống quá liều chưa quá 1 giờ. Điều trị bằng N-acetylcystein có thể sử dụng trong vòng 24h sau khi uống quá liều.
- Xử trí quá liều Ibuprofen bằng các biện pháp tăng đào thải và bất hoạt thuốc như rửa dạ dày, gây nôn, cho uống than hoạt. Biện pháp thẩm tách máu hoặc truyền máu cũng có hiệu quả đưa thuốc ra khỏi cơ thể.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.
- Để nơi tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Để thuốc cách xa tầm với của trẻ em.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 12 viên
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Boston Pharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
- Số đăng ký: VD – 21249 – 14
- Xuất xứ: Việt Nam




Chưa có đánh giá nào.