Thành phần
Mỗi 10ml Paluzine 20mg/10ml có chứa thành phần:
- Kẽm (dưới dạng Kẽm gluconat) 20mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế
Siro
Quy cách đóng gói
Hộp 20 ống x 10ml
Tác dụng
Cơ chế tác dụng
Kẽm rất cần thiết cho sự phát triển và hoạt động bình thường của các tế bào miễn dịch, bao gồm tế bào T, tế bào B, bạch cầu trung tính và đại thực bào. Thiếu kẽm có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và gây ra tình trạng rối loạn miễn dịch nghiêm trọng.
Kẽm thúc đẩy hệ thống miễn dịch bằng cách tăng hoạt động của cả tế bào miễn dịch bẩm sinh (bạch cầu trung tính và tế bào NK) và tế bào miễn dịch thích ứng (tế bào B và tế bào T).
Kẽm là chất truyền tin thứ hai để điều chỉnh các con đường truyền tín hiệu miễn dịch khác nhau. Nó kích thích các tế bào đơn nhân sản xuất các cytokine tiền viêm, quan trọng để điều hòa phản ứng miễn dịch và viêm trong tình trạng nhiễm trùng. Đồng thời đặc tính điều hòa miễn dịch cũng giúp cơ thể nhanh lành vết thương. Các chức năng nổi bật nhất của kẽm trong quá trình làm lành vết thương bao gồm loại bỏ vi khuẩn, mô bị hoại tử, chống viêm viêm, loại bỏ mảnh vụn mô, tái tạo biểu mô, hình thành mạch máu và kích hoạt tế bào gốc.
Kẽm gluconat đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa tế bào sừng trong viêm da dị ứng. Nó hoạt động bằng cách điều hòa tăng PPARα và điều hòa giảm phosphoryl hóa STAT, dẫn đến giảm giải phóng CXCL10, góp phần làm giảm viêm ở các tổn thương da.
Dược động học
- Hấp thu : Tỷ lệ hấp thụ kẽm từ kẽm gluconat là khoảng 60-61%
- Phân bố : Kẽm được phân phối khắp cơ thể đến các mô và cơ quan khác nhau, đi qua nhau thai và có thể được đo trong máu dây rốn và nhau thai.
- Chuyển hóa : Kẽm được dự trữ tại gan.
- Thải trừ : Kẽm chủ yếu được bài tiết qua phân, một lượng nhỏ được bài tiết qua nước tiểu, đặc biệt là khi lượng kẽm hấp thụ vào cơ thể cao.
Chỉ định
Paluzine 20mg/10ml Kẽm Gluconat được chỉ định trong các trường hợp sau :
- Người có chế độ ăn uống không cân đối hoặc cần nuôi ăn qua đường tĩnh mạch.
- Cải thiện tình trạng biếng ăn, khó tiêu, táo bón, buồn nôn và nôn khi mang thai, kiểm soát tiêu chảy cấp và mạn tính.
- Người bị tổn thương ở da (khô, bỏng, lở loét), tổn thương mắt (khô, loét, quáng gà)
- Ngăn ngừa nhiễm khuẩn tái phát ở đường hô hấp và tiêu hóa.

Liều dùng
- Trẻ dưới 6 tuổi: ¼ ống/ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: ½ ống/ngày.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú: 1 ống/ngày.
Cách dùng
Uống trực tiếp sau bữa ăn.
Chống chỉ định
- Không dùng Paluzine 20mg/10ml trong trường hợp bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người mắc suy gan, suy thận, rối loạn tuyến thượng thận ở trình trạng nghiêm trọng, người bị sỏi thận.
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng Paluzine 20mg/10ml
Thận trọng
- Hiệu chỉnh liều với người suy gan, thận.
- Thận trọng khi dùng cho người rối loạn vận động phế quản hoặc có lượng chất nhầy lớn.
- Người bị tiểu đường khi dùng thuốc nên có sự giám sát y tế.
Tác dụng phụ
- Chưa rõ tần suất : Đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, đau thượng vị, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau đầu.
- Nghiêm trọng : phản ứng dị ứng như phát ban, nổi mề đay, ngứa, da đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc.
Tương tác
- Kẽm có thể làm giảm nồng độ ceftibuten, cephalexin trong huyết thanh. Cân nhắc dùng kẽm tối thiểu 3 giờ sau khi dùng các thuốc trên.
- Kẽm có thể làm giảm nồng độ dolutegravir, deferiprone, eltrombopag, elvitegravir trong huyết thanh. Dùng các thuốc trên tối thiểu 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi uống kẽm.
- Kẽm có thể làm giảm hiệu quả của các kháng sinh quinolon và tetracyclin.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết (trường hợp thiếu hụt kẽm) do kẽm có thể đi qua nhau thai.
Quá liều
Báo ngay cho cở sở y tế gần nhất để tiến hành điều trị kịp thời.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Thông tin thêm
- Số đăng ký: VD-31498-19
- Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược Apimed
- Xuất xứ: Việt Nam


Chưa có đánh giá nào.