Thành phần
Mỗi ống Noradrenalin 1mg/ml Vinphaco 1ml chứa:
- Noradrenalin (dưới dạng Noradrenalin tartrat): 1mg.
- Tá dược: vừa đủ.

Công dụng thuốc Noradrenalin 1mg/ml Vinphaco
- Hỗ trợ điều trị hạ huyết áp kéo dài ở bệnh nhân sốc sau khi đã được bù đủ dịch.
- Sử dụng nhằm kéo dài tác dụng gây tê trong một số trường hợp theo chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Liều dùng Noradrenalin cần được bác sĩ điều chỉnh tùy theo tình trạng và đáp ứng của từng bệnh nhân.
Điều trị hạ huyết áp:
- Người lớn: liều khởi đầu 8–12mcg/phút.
- Trường hợp choáng kháng trị, có thể sử dụng 8–30mcg/phút theo chỉ định.
- Trẻ em: có thể truyền với tốc độ 2mcg/phút; khi hồi sức tim mạch ở trẻ, liều khởi đầu có thể là 0,1mcg/kg/phút.
Pha thuốc:
- Khi sử dụng bơm tiêm tự động: pha 4mg Noradrenalin tương đương 2ml dung dịch với 48ml dung môi.
- Khi sử dụng máy đếm giọt: pha 40mg Noradrenalin tương đương 20ml dung dịch với 480ml dung môi và truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm.
Liều và tốc độ truyền phải được điều chỉnh theo huyết áp và đáp ứng của người bệnh.
Cách dùng
- Noradrenalin 1mg/ml Vinphaco được sử dụng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
- Dung dịch Noradrenalin cần được pha loãng trước khi truyền bằng dung dịch Glucose 5% hoặc dung dịch Natri clorid phối hợp Glucose.
Chống chỉ định
- Giảm thể tích tuần hoàn chưa được bù dịch đầy đủ.
- Tăng CO₂ trong máu hoặc thiếu oxy nặng.
- Gây mê bằng thuốc mê nhóm halogen hoặc cyclopropan.
- Huyết khối mạch mạc treo hoặc huyết khối mạch ngoại biên.
- Tiêm vào tĩnh mạch cẳng chân ở người mắc bệnh Buerger, đái tháo đường kèm xơ vữa mạch, tắc mạch hoặc người cao tuổi.
- Phối hợp với thuốc tê tại chỗ để gây tê ở bộ phận sinh dục, mũi, tai, ngón tay hoặc ngón chân.
Tác dụng phụ
- Lo âu, run đầu chi, đau họng.
- Đau sau xương ức, khó thở, đánh trống ngực.
- Nhịp tim chậm, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu.
- Phát sinh hoặc nặng lên các rối loạn nhịp tim.
- Tăng huyết áp mạnh, giảm cung lượng tim.
- Vã mồ hôi, tái nhợt.
- Giảm lượng nước tiểu, co giật, mất ngủ, bồn chồn.
- Hoại tử hoặc loét mô tại vị trí tiêm truyền.
- Nhiễm toan chuyển hóa.
- Trong một số trường hợp hiếm gặp có thể xảy ra hoại tử chi, ruột, gan hoặc thận và các biến chứng tim mạch nghiêm trọng.
Nếu xuất hiện biểu hiện bất thường trong quá trình truyền thuốc, cần báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí.
Tương tác
- Noradrenalin có thể tương tác với nhiều thuốc, làm thay đổi tác dụng lên huyết áp và tim mạch:
- Propranolol có thể làm tăng huyết áp khi dùng cùng Noradrenalin.
- Atropin có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Noradrenalin.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng, Methyldopa, guanethidin, alcaloid nấm cựa gà dùng đường tiêm, một số thuốc kháng histamin và thuốc ức chế MAO có thể làm tăng và kéo dài tác dụng tăng huyết áp.
- Một số thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp của Noradrenalin.
- Thuốc gây mê nhóm halogen hoặc cyclopropan khi dùng đồng thời có thể làm tăng kích thích cơ tim và nguy cơ loạn nhịp.
Cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi điều trị.
Lưu ý
- Thuốc chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế có chuyên môn theo đúng chỉ định.
- Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em, người bị cường giáp hoặc tăng huyết áp.
- Thận trọng ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Cần theo dõi huyết áp và tình trạng tim mạch trong quá trình truyền thuốc.
- Việc pha loãng và truyền thuốc phải thực hiện đúng hướng dẫn chuyên môn để hạn chế nguy cơ biến chứng.
Lưu ý cho phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng Noradrenalin khi tình trạng của người mẹ đe dọa tính mạng và lợi ích điều trị được đánh giá là cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc và nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi điều trị.
Xử trí khi quá liều
- Quá liều Noradrenalin có thể gây giảm cung lượng tim, tăng sức cản mạch ngoại vi, nhịp tim chậm, tăng huyết áp nghiêm trọng, đau đầu dữ dội, vã mồ hôi, tái nhợt, đau sau xương ức và nôn.
- Khi xảy ra quá liều, cần ngừng thuốc và tiến hành điều trị triệu chứng, hỗ trợ theo tình trạng của người bệnh.
Bảo quản
- Bảo quản Noradrenalin 1mg/ml Vinphaco trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.
- Dung dịch sau khi pha loãng cần được bảo quản ở nhiệt độ 2–8°C.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 1ml.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Thương hiệu: Vinphaco.
- Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.
- Số đăng ký: VD-24902-16.






Chưa có đánh giá nào.