Thành phần
Mỗi viên chứa:
Hoạt chất:
Metronidazol:………………………………………500 mg
Clotrimazol:…………………………………………150 mg
Neomycin sulfat: 200 mg (tương đương 136 000 IU)
Tá dược: Polysorbat 80, Adipic acid, Natri lauryl sulfat, Paraffin lỏng, Chất béo bão hòa (Hard fat) vừa đủ một viên.
Chỉ định
Viêm âm đạo cấp và mạn tính do nhiễm vi khuẩn, viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, viêm âm đạo do Trichomonas, viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp, viêm cổ tử cung do vi khuẩn.

Liều dùng
- Với viêm âm đạo cấp tính: mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần (sáng và tối) trong 1-2 ngày, sau 1 viên vào buổi tối trong vòng 6-8 ngày.
- Viêm âm đạo mạn tính: 1 viên vào buổi tối trong 8-10 ngày.
- Phòng nhiễm nấm âm đạo: 1 viên vào buổi tối trong 7-10 ngày.
Lưu ý khi sử dụng và hướng dẫn đặt âm đạo:
- Trước khi đặt, bỏ viên thuộc vào ngăn mát tủ lạnh để thuốc đông cứng (khoảng 10 – 30 phút), rửa sạch âm đạo.
- Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt, trong tư thế nằm ngửa. Giữ tư thế nằm ngửa 5-10 phút sau khi đặt thuốc.
- Rửa tay trước khi lấy viên đạn khỏi vỉ thuốc.
- Viên đạn không nên được cắt hay được bảo quản ở điều kiện không thích hợp vì có thể dẫn tới sự phân bố các hoạt chất không đồng đều.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm các thành phần hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào khác có trong công thức.
- Trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ được liệt kê theo nhóm cơ quan MedDRA và được sắp xếp theo tần suất: rất phổ biến (≥1/10); phổ biến (≥1/100 to <1/10); không phổ biến (≥1/1,000 to <1/100); hiếm (≥1/10.000 to <1/1,000); rất hiếm (<1/10,000), không biết (không thể thiết lập từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Rất hiếm: giảm bạch câu.
Rối loạn hệ thần kinh:
Hiếm: Đau đầu, mất điều vận, chóng mặt, rối loạn tâm lý tình cảm.
Rất hiếm – Bệnh lý thần kinh ngoại biên (trong sử dụng kéo dài), động kinh.
Rối loạn đường tiêu hoá:
Hiếm – Đau bụng hoặc co thắt, vị kim loại trong miệng, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa.
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm – ban da, bao gồm cả nổi mề đay.
Rối loạn chung và tình trạng nơi sử dụng thuốc:
Hiếm – nóng rát, ngứa, đặc biệt khi bắt đầu trị liệu, những triệu chứng này không cần phải ngừng trị liệu; triệu chứng này là do hoạt động của thuốc trên niêm mạc âm đạo bị kích thích.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc diệt tinh trùng: Không nên phối hợp (nguy cơ vô hiệu hóa của các thuốc diệt trichomonas tại chỗ trên tác dụng tránh thai tại chỗ của thuốc diệt tinh trùng).
- Không nên phối hợp với rượu. Khi dùng cùng với rượu, metronidazol làm cho rượu chỉ tạo ra aldehyde, làm tim đập nhanh, hạ huyết áp, đau đầu dữ dội, nôn và buồn nôn (phản ứng cai rượu).
- Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.
- Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
- Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
- Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
- Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
- Sử dụng đồng thời metronidazol với cimetidin có thể làm tăng nồng độ metronidazol.
- Khi dùng cũng Dexamethason ở liều cao ức chế tác dụng chống nấm của clotrimazol.
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng với bệnh nhân bị bệnh gan nặng, rối loạn hệ tạo máu (giảm bạch cầu), rối loạn hệ thần kinh.
- Bệnh nhân nên tránh quan hệ tình dục trong thời gian trị liệu.
- Việc sử dụng Lacves có thể làm giảm hiệu quá của vòng tránh thai tại chỗ (bao cao su, màng ngăn âm đạo), do sự tương tác giữa cao su hoặc nhựa mủ với thuốc đặt âm đạo.
- Để ngăn ngừa tái phát, nên điều trị đồng thời đối tác tình dục.
- Trong trường hợp viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis, trị liệu tại chỗ nên kết hợp metronidazol toàn thân.
- Bệnh nhân nên được cảnh báo không uống rượu trong thời gian trị liệu và sau 24-48 giờ sau kết thúc trị liệu, do khả năng gây ra phản ứng giống disulfiram.
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc này được chống chỉ định trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, chỉ sử dụng nếu lợi ích cho người mẹ lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.
Nêu thuốc được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú, ngừng cho trẻ bú mẹ trong thời gian điều trị và cho con bú lại sau 24-48 giờ ngừng điều trị.
Ảnh hưởng của thuốc Lacves lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không thế loại trừ ảnh hưởng tiêu cực của thuốc này lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng ảnh hưởng là hiếm, do sinh khả dụng hấp thu hệ thống của metronidazol qua đường âm đạo thấp.
Quá liều
- Cho tới nay, chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo khi sử dụng thuốc.
- Các triệu chứng có thể xảy ra gồm: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ngứa, vị kim loại trong miệng, mất điều vận, đau đầu, chóng mặt, dị cảm, co giật, giảm bạch cầu, nước tiểu sẫm màu (do quá liều metronidazol)
- Khi sử dụng quá liều có thể bị giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, hồi phục khi ngừng điều trị.
- Điều trị: điều trị triệu chứng, nếu quá liều do ăn phải thì rửa dạ dày.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Lacves ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
- Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
- Không dùng thuốc Lacves quá hạn ghi trên bao bì.
Hạn sử dụng
24 tháng
Dạng bào chế
Viên đạn đặt âm đạo màu trắng đến trắng hơi vàng, thuôn dài, hình viên đạn.
Quy cách đóng gói
Hộp 2 vỉ x 5 viên
Số đăng ký
VN 3-308-21
Hãng sản xuất
LTD Farmaprim








Chưa có đánh giá nào.