Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Thành phần dược chất: Fexofenadin HCL . …………………………………180 mg
- Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, PVP. K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, HPMC 2910, PEG 6000, Dầu Paraffin, Titan dioxyd, Sunset yellow, Màu xanh Patent, Ponceau 4R.
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu cam, một mặt có vạch “” được dập thẳng trên viên, một mặt trơn.

Thuốc kháng dị ứng Fe Dimtast 180
Chỉ định thuốc kháng dị ứng Fe Dimtast 180
Giảm triệu chứng của bệnh mề đay mãn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Cách dùng
Cách dùng: Dùng theo đường uống. Uống thuốc trước bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên x 1 lần/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có nghiên cứu về độ an toàn của fexofenadin 180mg trên trẻ em.
Khuyến cáo không sử dụng.
Người cao tuổi, người bệnh bị suy thận hoặc gan: Không cần điều chỉnh liều.
Chống chỉ định
Quá mẫn với fexofenadin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Đặc tính dược lực học
- Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin sử dụng toàn thân.
- Mã ATC: R06AX26
- Fexofenadin hydroclorid là thuốc kháng histamin H, không an thần. Fexofenadin là một chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadin.
- Hiệu quả lâm sàng và an toàn
- Nghiên cứu mày đay và ban đỏ do histamin ở người sau khi dùng liều đơn, hai lần mỗi ngày của fexofenadin hydroclorid cho thấy thuốc có tác dụng chống dị ứng bắt đầu trong vòng một giờ, đạt được tối đa lúc 6 giờ và kéo dài 24 giờ. Không có bằng chứng về khả năng dung nạp những tác dụng này sau 28 ngày dùng thuốc. Mối tương quan tích cực đáp ứng liều giữa liều 10 mg đến 130 mg uống đã được tìm thấy. Trong mô hình hoạt động kháng histamin này, đã cho thấy cần ít nhất 130 mg để đạt hiệu quả thích hợp duy trì trong khoảng thời gian 24 giờ. Sự ức chế tối đa ở vùng da bị mày đay và ban đỏ lớn hơn 80%.
- Không có sự khác biệt đáng kể trong khoảng QT được quan sát ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa được dùng fexofenadin hydroclorid lên đến 240 mg hai lần mỗi ngày trong 2 tuần khi so sánh với giả dược. Ngoài ra, không có sự thay đổi đáng kể trong khoảng QT được quan sát ở những người khỏe mạnh khi dùng fexofenadin hydroclorid lên đến 60 mg hai lần mỗi ngày trong 6 tháng, 400 mg hai lần mỗi ngày trong 6,5 ngày và 240 mg mỗi ngày một lần trong 1 năm, khi so sánh với giả dược. Fexofenadin ở nồng độ lớn hơn gấp 32 lần so với nồng độ điều trị ở người, không có tác dụng làm chậm kênh K + liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim người. Fexofenadin hydroclorid (5 – 10 mg/kg cân nặng) ức chế kháng nguyên gây co thắt phế quản ở chuột lang nhạy cảm và ức chế giải phóng histamin ở nồng độ điều trị cao (10 – 100 uM) từ dưỡng bào màng bụng.
Đặc tính dược động học
- Hấp thu: Fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh vào cơ thể sau khi uống, với Tmax xảy ra khoảng 1 – 3 giờ sau khi dùng. Giá trị trung bình C max khoảng 494 ng/ml sau khi dùng liều 180 mg mỗi ngày một lần.
- Phân bố: 60 – 70% fexofenadin liên kết với protein huyết tương.
- Chuyển hóa và thải trừ: Fexofenadin trải qua quá trình chuyển hóa không đáng kể (qua gan hoặc không qua gan), vì đây là hợp chất chính duy nhất được xác định trong nước tiểu và phân ở động vật và người. Nồng độ fexofenadin trong huyết tương suy giảm theo hàm số bậc 2 với thời gian bán hủy ở giai đoạn cuối từ 11 đến 15 giờ sau khi dùng nhiều liều. Liều đơn và đa liều dược động học của fexofenadin là tuyến tính với liều uống lên tới 120 mg hai ngày một lần. Một liều 240mg hai ngày một lần gây tăng nhẹ mức tăng tỷ lệ (8,8%) với diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định, chỉ ra rằng dược động học fexofenadin thực tế là tuyến tính ở các liều trong khoảng từ 40 mg đến 240 mg uống hàng ngày. Đường thải trừ chính là bài tiết qua mật trong đó 10% liều uống vào được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Quy cách đóng gói
- Hộp 3 vỉ x 10 viên.
- Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng
TCCS.
Lưu ý: Sản phẩm này là thuốc, chúng tôi chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân và thân nhân không được tự ý sử dụng thuốc.





