Thành phần
Epalrest 50mg có thành phần chính là:
Epalrestat ……………………………50mg
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Epalrest 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Phòng ngừa và điều trị các biến chứng thần kinh do tiểu đường.
- Cải thiện triệu chứng chủ quan đi kèm các tổn thương thần kinh ngoại vi (cảm giác tê bì, đau buốt), rối loạn cảm giác rung.

Cách dùng, liều lượng
Cách dùng
Thuốc Epalrest dùng đường uống.
Liều dùng
- Liều thông thường với người lớn 50mg/lần, 3 lần/ngày, uống trước khi ăn.
- Liều lượng có thể điều chỉnh tùy thuộc tình trạng bệnh tật, tuổi tác. Thời gian điều trị tối thiểu để đạt được hiệu quả của epalrestat là 12 tuần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Dược lực học
- Epalrestat là chất ức chế thuận nghịch, không cạnh tranh men khử aldose, một men tham gia vào tiến trình polypol. Trong điều kiện đường bình thường, hầu hết glucose tế bào được phosphoryl hóa thành glucose-6-phosphat bởi enzyme hexokinase. Khoảng 3% lượng glucose không phosphoryl hóa chuyển hóa theo tiến trình polyol thành sorbitol bởi men khử aldose với sự có mặt của nicotinamieadenosine dinucleoside phosphate (NADPH). Sorbitol sau đó được chuyển thành fructose bởi enzyme sorbitol dehydrogenase với sự tham gia đồng thời của dạng oxy hóa của nicotinamide adenine dinucleotide (NAD). Trong điều kiện đường cao, tiến trình polyol được gia tăng và chiếm tới trên 30% sản phẩm chuyển hóa glucose.
- Các nghiên cứu cho thấy việc tăng cường hoạt tính tiến trình polyol gây nên một chuỗi mất cân bằng chuyển hóa có thể làm tăng các biến chứng vi mạch kéo dài do tiểu đường như bệnh lý thần kinh, mắt và thận, cũng như các biến chứng mạch máu lớn bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
- Tình trạng tăng đường và tăng hoạt tính khử aldose gây ra quá trình tích lũy sorbitol và tăng tính thấm tế bào, gây thiếu myoinositol. Từ đó làm giảm hoạt tính sodium-potassium adenosine triphosphate và làm thay đổi chuyển hóa tế bào và cấu trúc màng. Sự mất cân bằng oxy hóa-khử xảy ra do tăng tỷ lệ NADPH:NAD+ có thể làm hoạt hóa protein kinase C và hình thành các gốc oxy hoạt tính và các sản phẩm sacarit hóa. Sự hoạt hóa protein kinase C gia tăng biểu hiện bề mặt của các phân tử gắn kết nội mạc, từ đó có thể gia tăng quá trình xơ vữa động mạch.
- Việc ức chế men khử aldose có thể khắc phục các rối loạn chuyển hóa liên quan đến tiến trình polyol và bệnh học của các biến chứng do tiểu đường.
Dược động học
- Theo các tài liệu hướng dẫn sử dụng được cấp phép cho epalrestat, nồng độ tối đa trong huyết tương là 3.9µg/ml đặt được sau khi uống liều 50mg sau khi ăn ở người khỏe mạnh, diện tích đường cong nồng độ – thời gian (AUC) là 6.4µg/hour/ml. Chuyển hóa của thuốc xảy ra ở gan theo các phản ứng pha 1 và pha 2.
- Trong quá trình chuyển hóa pha 1, epalrestat được chuyển hóa bởi quá trình hydroxyl hóa thành 2 sản phẩm chuyển hóa là các hợp chất dạng monohydroxy và dihydroxy. Các enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa bởi các phản ứng trong pha 2 tạo ra các dạng liên kết glucuronide và sulfate. Epalrestat nguyên dạng không chuyển hóa được bài tiết vào nước tiểu cùng với dạng liên hợp sulfate của 2 sản phẩm chuyển hóa. Epalrestat có tỷ lệ liên kết protein cao là 90.1%. Chưa có nghiên cứu về dược động học của epalrestat tiến hành trên bệnh nhân suy gan hoặc thận, trên bệnh nhân tiểu đường hoặc bệnh nhân cao tuổi. Chưa có tương tác thuốc nào với epalrestat được báo cáo.
Chống chỉ định
Thuốc Epalrest 50mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Epalrest 50mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
- Tiêu hóa: Rối loạn chức năng gan, buồn nôn, nôn, dạ dày khó chịu, tiêu chảy.
- Toàn thân: Nổi ban ở da, tê bì, phù.
- Thận: Rối loạn chức năng thận.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở những bệnh nhân biến chứng thần kinh ngoại vi do tiểu đường không có khả năng hồi phục, do đó những bệnh nhân này cần được theo dõi trong quá trình sử dụng thuốc, có thể thay thế phương pháp điều trị khác thích hợp hơn nếu hiệu quả điều trị chưa được ghi nhận sau khi sử dụng thuốc trong 12 tuần.
- Việc sử dụng epalrestat ở bệnh nhân suy gan hoặc thận chưa được đánh giá đầy đủ, tuy nhiên nồng độ men gan tăng có thể gia tăng nồng độ creatinin huyết thanh và ure huyết. Khi sử dụng thuốc nước tiểu có thể biến màu thành nâu vàng hoặc đỏ, tuy nhiên không gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
- Epalrest không nằm trong danh mục thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai, tuy nhiên cần cân nhắc sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ rủi ro có thể xảy ra đối với thai do việc sử dụng thuốc.
- Cần tránh sử dụng thuốc khi đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có tài liệu báo cáo.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Quy cách đóng gói
Hộp 2 vỉ x 14 viên
Thông tin thêm
- Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAO KIM
- Số đăng ký: 893110467023
- Xuất xứ: Việt Nam


Chưa có đánh giá nào.