Thành phần
Cho 1 chai x 20g:
- Trimethoprim …………………………………. 400mg
- Sulfamethoxazol ……………………………. 2000mg
- Tá dược vừa đủ 20g.
Tá dược gồm: Đường trắng, aspartam, magnesi oxyd nặng, colloidal anhydrous silica, bột hương chuối, hypromellose.

Công dụng Thuốc Dutased Thephaco
Thuốc Dutased Thephaco được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như: Lỵ trực khuẩn, thương hàn.
- Viêm phổi do Pneumocystis carinii.
Liều dùng
Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng: 1ml/kg, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp – viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp: 1ml/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa – lỵ trực khuẩn: 1ml/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
- Viêm phổi do Pneumocystis carinii: Trẻ em: Liều được khuyến dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi do Pneumocystis carinii là 2,5ml/kg trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14 – 21 ngày.
Cách dùng
- Cho nước sôi để nguội vào chai cho đến vạch mũi tên ghi trên nhãn, lắc kỹ; nếu thể tích chưa đủ thì cho thêm nước đến vạch để thu được 50ml hỗn dịch thuốc.
- Hỗn dịch sau khi pha chỉ sử dụng trong 15 ngày.
- Lắc kỹ trước khi dùng.
Chống chỉ định
- Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
- Mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim.
- Phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
Tác dụng phụ
Hay gặp:
- Sốt.
- Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
- Ngứa, ngoại ban.
Ít gặp:
- Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Ban xuất huyết.
- Mày đay.
Hiếm gặp:
- Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
- Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
- Viêm màng não vô khuẩn.
- Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
- Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
- Tăng kali huyết, giảm đường huyết.
- Ảo giác, suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận, ù tai.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
- Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
- Dutased dùng đồng thời với pyrimethamin 25mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Dutased ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
- Dutased có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.
Lưu ý và thận trọng
- Chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng Penstal liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
- Thuốc có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G-6PD.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng đến người đang sử dụng, điều khiển máy móc, công cụ chính xác hoặc đang lái xe.
Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Rối loạn tạo máu, vàng da, ức chế tủy.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần sử dụng acid folic 5 – 15mg/ngày cho đến khi phục hồi tạo máu.
Điều kiện bảo quản
- Thuốc bột: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
- Hỗn dịch sau khi pha: Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng, tránh đông lạnh.
Hạn sử dụng
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất đối với thuốc bột.
- 15 ngày đối với hỗn dịch sau khi pha.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 20g.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VD-25352-16.
- Số giấy xác nhận nội dung quảng cáo: Đang cập nhật.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế Thanh Hóa.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế Thanh Hóa.
- Xuất xứ: Việt Nam.












Chưa có đánh giá nào.