Mô tả sản phẩm về Zobacta 3,375g
Zobacta 3,375g là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM. Với công thức kết hợp giữa Piperacillin (kháng sinh nhóm Penicillin) và Tazobactam (chất ức chế men beta-lactamase), thuốc giúp mở rộng phổ kháng khuẩn, tiêu diệt được cả những vi khuẩn đã tiết men kháng lại các kháng sinh thông thường. Zobacta được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, đòi hỏi việc thực hiện phải được tiến hành bởi nhân viên y tế trong điều kiện vô khuẩn.

Thành phần
Trong mỗi lọ bột pha tiêm chứa:
- Piperacillin (dưới dạng piperacillin natri): 3 g.
- Tazobactam (dưới dạng Tazobactam natri): 0,375 g.
Công dụng của Zobacta 3,375g
- Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung sau sinh hoặc viêm vùng chậu nặng.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng: Viêm ruột thừa (có biến chứng hoặc áp xe) và viêm phúc mạc.
- Viêm phổi: Viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP) hoặc viêm phổi bệnh viện từ vừa đến nặng.
- Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da, cấu trúc da và nhiễm trùng đường tiết niệu.
Cách dùng và Liều dùng
Cách dùng: Thuốc được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Việc pha chế và tiêm truyền cần được thực hiện bởi cán bộ y tế.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (hoặc cân nặng > 40 kg):
- Liều thông thường: 3,375 g mỗi 6 giờ hoặc 4,5 g mỗi 8 giờ.
- Thời gian điều trị: Từ 7-10 ngày.
- Viêm phổi bệnh viện: 4,5 g mỗi 6 giờ trong 7-14 ngày.
Trẻ từ 2-12 tuổi (hoặc cân nặng <= 40 kg):
- Viêm ruột thừa và/hoặc viêm phúc mạc: 100 mg/kg Piperacillin và 12,5 mg/kg Tazobactam, mỗi 8 giờ.
Người lớn tuổi: Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường (độ thanh thải Creatinin > 40 ml/phút).
Bệnh nhân suy thận (chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin):
- Độ thanh thải 20-40 ml/phút: Sử dụng 2,25 g mỗi 6 giờ (Viêm phổi bệnh viện: 3,375 g mỗi 6 giờ).
- Độ thanh thải < 20 ml/phút: Sử dụng 2,25 g mỗi 8 giờ (Viêm phổi bệnh viện: 2,25 g mỗi 6 giờ).
- Chạy thận nhân tạo: Liều thông thường 2,25 g mỗi 12 giờ, cộng thêm 0,75 g sau mỗi đợt chạy thận.
Khuyến cáo – lưu ý
Chống chỉ định: Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, kháng sinh nhóm Penicillin, Cephalosporin, hoặc các chất ức chế beta-lactamase.
Tác dụng phụ:
- Rất thường gặp: Tiêu chảy.
- Thường gặp: Nhiễm nấm candida, giảm tiểu cầu, nhức đầu, buồn nôn, nôn, tăng men gan, phát ban.
- Ít gặp: Hạ Kali huyết, hạ huyết áp, đau khớp, đau cơ.
Tương tác thuốc: Cần thận trọng khi dùng đồng thời với Vecuronium (làm kéo dài tác dụng), Methotrexate, Heparin hoặc các thuốc chống đông máu. Probenecid có thể làm giảm thải trừ thuốc qua thận.
Lưu ý: Thuốc có thể gây phản ứng dương tính giả đối với xét nghiệm Glucose trong nước tiểu nếu dùng phương pháp khử đồng.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, để xa tầm tay trẻ em.
Thông tin thêm
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Số đăng ký (SĐK): VD-25700-16.
-
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.


Chưa có đánh giá nào.