Thành phần
Mỗi lọ 3ml Thuốc BFS-Amiron CPC1 Hà Nội có chứa:
- Amiodaron hydroclorid ……………………….. 150mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Công dụng Thuốc BFS-Amiron CPC1 Hà Nội
Thuốc BFS-Amiron CPC1 Hà Nội được chỉ định trong các trường hợp cần kiểm soát nhanh rối loạn nhịp tim nặng, bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất hoặc nhịp nhanh thất có huyết động không ổn định; rung nhĩ, cuồng nhĩ cần chuyển nhịp; nhịp nhanh trên thất, đặc biệt trong hội chứng Wolff-Parkinson-White và các rối loạn nhịp nặng không đáp ứng với thuốc chống loạn nhịp khác hoặc khi không phù hợp dùng đường uống.
Liều dùng
- Liều khởi đầu: Khoảng 5mg/kg, truyền trong vòng 20 phút đến 2 giờ. Có thể lặp lại tùy tình trạng lâm sàng nhưng phải tính vào tổng liều tối đa trong ngày.
- Liều duy trì trong 24 giờ: Tổng liều không vượt quá 15mg/kg/ngày.
- Trong hồi sức tim phổi: Liều ban đầu thường 300mg, có thể dùng thêm 150mg nếu vẫn còn rối loạn nhịp.
- Tiêm chậm trong trường hợp cấp cứu: Dùng 150 – 300mg, tiêm tĩnh mạch rất chậm trong ít nhất 3 phút. Chỉ lặp lại sau tối thiểu 15 phút.
Cách dùng
- Thuốc BFS-Amiron CPC1 Hà Nội chỉ dùng đường tĩnh mạch, bằng cách tiêm chậm hoặc truyền tĩnh mạch.
- Khi truyền duy trì, thuốc được pha trong dung dịch Dextrose 5%. Việc sử dụng thuốc phải được thực hiện và theo dõi bởi nhân viên y tế.
Chống chỉ định
Không sử dụng Thuốc BFS-Amiron CPC1 Hà Nội trong các trường hợp:
- Sốc tim, suy tuần hoàn nặng.
- Nhịp chậm xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ II – III nếu không có máy tạo nhịp.
- Bệnh lý tuyến giáp đang hoạt động như cường giáp hoặc suy giáp.
- Rối loạn hô hấp nặng.
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, trừ trường hợp bắt buộc để cứu sống.
- Người dị ứng với iod hoặc Amiodaron.
Tác dụng phụ
- Tim mạch: Nhịp chậm, block tim, tụt huyết áp hoặc xuất hiện rối loạn nhịp mới.
- Hô hấp: Viêm phổi kẽ, khó thở, co thắt phế quản.
- Gan: Tăng men gan, viêm gan, suy gan cấp.
- Da: Mẩn đỏ, phù, phát ban; hiếm gặp các phản ứng da nghiêm trọng.
- Thần kinh: Nhức đầu, tăng áp lực nội sọ lành tính.
- Tại chỗ tiêm: Viêm tĩnh mạch, đau rát; có thể gây tổn thương mô nếu thuốc thoát ra ngoài mạch.
Tương tác thuốc
- Digoxin: Amiodaron có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh, cần điều chỉnh liều khi phối hợp.
- Warfarin: Có thể làm tăng tác dụng chống đông và kéo dài thời gian đông máu.
- Các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia hoặc III như Quinidin, Procainamid, Sotalol có thể làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh.
- Các thuốc gây hạ kali hoặc hạ magnesi như thuốc lợi tiểu, corticosteroid, Amphotericin B có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất.
- Statin chuyển hóa qua CYP3A4 có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ hoặc tiêu cơ vân.
- Không phối hợp với một số thuốc điều trị viêm gan C có chứa Sofosbuvir do nguy cơ nhịp tim chậm nghiêm trọng.
Lưu ý và thận trọng
- Tiêm thuốc quá nhanh có thể gây tụt huyết áp rõ rệt hoặc trụy tim mạch, vì vậy cần sử dụng đúng tốc độ được chỉ định.
- Thuốc có thể gây nhịp chậm nặng, block tim hoặc làm nặng thêm rối loạn dẫn truyền.
- Amiodaron chứa iod nên có thể gây cường giáp hoặc suy giáp; cần theo dõi chức năng tuyến giáp khi sử dụng.
- Thuốc có nguy cơ gây viêm phổi kẽ hoặc tổn thương phổi. Nếu xuất hiện ho kéo dài hoặc khó thở cần được đánh giá ngay.
- Có thể xảy ra tổn thương gan cấp; cần theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị.
- Hiếm gặp các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì.
- Khi phối hợp với các thuốc chứa Sofosbuvir có thể xảy ra nhịp chậm nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
- Thuốc kê đơn và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Không sử dụng Thuốc BFS-Amiron CPC1 Hà Nội cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú, trừ trường hợp bắt buộc để cứu sống và có chỉ định của bác sĩ.
Xử trí khi quá liều
- Quá liều Thuốc BFS-Amiron CPC1 Hà Nội có thể gây nhịp chậm nặng, tụt huyết áp, rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp thất.
- Khi quá liều cần điều trị hỗ trợ tuần hoàn và điều chỉnh nhịp tim. Có thể sử dụng thuốc kích thích beta hoặc Glucagon theo chỉ định chuyên môn. Amiodaron không loại bỏ được bằng thẩm tách máu, do đó việc xử trí chủ yếu dựa trên theo dõi và điều trị hỗ trợ lâm sàng.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ x 3ml.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VD-28871-18.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.
- Xuất xứ: Việt Nam.






Chưa có đánh giá nào.