Thành phần
Mỗi viên Atirin 10 chứa:
- Hoạt chất: Ebastin 10mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Công dụng
Chỉ định
Atirin 10 được chỉ định trong trường hợp:
- Viêm mũi dị ứng.
- Mày đay.

Dược lực học
Ebastin và carebastin (chất chuyển hóa có hoạt tính) là thuốc kháng histamin chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Khi dùng liều thông thường, thuốc không có tác dụng an thần và tác dụng phụ kháng cholinergic.
Dược động học
Hấp thu
- Ebastin hấp thu nhanh chóng sau khi uống.
- Hầu như Ebastin chuyển hóa hoàn toàn thành carebastin – một chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Sau 2 – 4 giờ uống liều 10mg, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương với nồng độ khoảng 80 – 100 mg/ml.
- Sau khi dùng ebastin 10mg lặp lại mỗi ngày, nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định trong vòng 3 -5 ngày với nồng độ tối đa trong huyết tương xấp xỉ 130-160 mg/ml.
Phân bố: ebastin và carebastin gắn kết trên 90% với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Ebastin chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4 thành carebastin.
Thải trừ:
- Thời gian bán thải khoảng 15 – 19 giờ.
- Khoảng 66% thuốc bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng liên hợp của các chất chuyển hóa.
Suy thận: Thời gian bán thải trung bình của carebastin tăng lên 23-26 giờ.
Suy gan: Thời gian bán thải tăng lên 27 giờ.
Cách dùng, liều lượng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, trước bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm: 10 – 20 mg mỗi ngày, ngày 1 lần.
- Nổi mày đay: 10 mg mỗi ngày, ngày 1 lần.
Chống chỉ định
- Trẻ em < 12 tuổi.
- Người suy gan mức độ nặng.
- Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc Atirin 10.
Tác dụng phụ
- Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh
- Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn ói
- Toàn thân: Suy nhược, phù nề
- Gan: Xét nghiệm chức năng gan bất thường
- Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu
- Tâm thần: Mất ngủ, căng thẳng
- Sinh sản: Rối loạn kinh nguyệt
- Da, mô dưới da: Ngứa, phát ban, nổi mày đay, viêm da
- Miễn dịch: Dị ứng nặng
Tương tác
Các thuốc: ketoconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Itraconazole, josamycin khi phối hợp cùng Atirin 10 làm tăng nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp thất ở những người bẩm sinh đã mắc hội chứng kéo dài khoảng QT.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Những bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài, hạ Kali máu cần thận trọng khi sử dụng Atirin 10. Ngoài ra, cần thận trọng khi phối hợp Atirin 10 với các thuốc gây kéo dài khoảng QT hoặc ức chế enzym P450 (kháng sinh macrolid, kháng nấm nhóm azol).
- Thận trọng khi dùng Atirin 10 ở bệnh nhân suy thận.
- Thành phần tá dược trong Atirin 10 có chứa lactose, vì vậy không nên sử dụng cho bệnh nhân thiếu hụt Lapp lactase, không dung nạp galactose hay rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Chưa biết thuốc có ảnh hưởng đến thai nhi khi người mẹ sử dụng trong thời kỳ mang thai hay không. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc này trong khi mang thai.
- Chưa nghiên cứu được sự bài tiết của ebastin trong sữa mẹ, vì vậy không khuyến cáo dùng trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các tác dụng phụ: buồn ngủ, ngủ lịm có thể xảy ra. Không nên lái xe và vận hành máy móc khi thấy có các biểu hiện trên.
Làm gì khi dùng quá liều?
- Triệu chứng: khi dùng quá liều có thể xuất hiện tác dụng an thần và atropin.
- Xử trí: Điều trị triệu chứng và theo dõi chức năng cho bệnh nhân, trong đó chú ý đến theo dõi điện tâm đồ.
Bảo quản
- Nơi khô ráo.
- Tránh ánh nắng.
- Nhiệt độ dưới 30 độ C.
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
- Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
- Số đăng ký: VD-26755-17
- Xuất xứ: Việt Nam


Chưa có đánh giá nào.