Thành phần
- Travoprost 75 mcg
- Thành phần tá dược:
- Chất bảo quán: Polyquaternium-1 25 mcg (chất bảo quản POLYQUAD).
- Dầu thầu dầu polyoxyethylen hydro hóa 40 (HCO-40), propylen glycol, acid boric, mannitol, natri clorid, natri hydroxyd và/hoặc acid hydrocloric (để điều chỉnh pH), nước tinh khiết.
Chỉ định
IZBA được dùng để làm giảm áp lực nội nhãn ở người lớn mắc tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc mở.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Sử dụng ở người lớn, kể cả bệnh nhân cao tuổi
Liều dùng là nhỏ một giọt travoprost vào túi kết mạc của mắt bị bệnh 1 lần/ngày. Hiệu quả tối ưu đạt được nếu nhỏ mắt vào buổi tối.
Khuyến cáo ấn vào ống dẫn lệ hoặc nhắm mắt nhẹ nhàng sau khi nhỏ mắt. Điều này sẽ làm giảm sự hấp thu toàn thân của các thuốc dùng qua đường nhỏ mắt và dẫn tới làm giảm các phản ứng bất lợi toàn thân.
Nếu dùng nhiều hơn một thuốc dùng tại chỗ ở mắt, các thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút.
Nếu bỏ lỡ một liều, nên tiếp tục điều trị với liều tiếp theo như kế hoạch. Không nên nhỏ quá 1 giọt/ngày vào mắt bị bệnh.
Khi thay thế một thuốc nhỏ mắt điều trị glôcôm bằng dung dịch nhỏ mắt IZBA, ngừng sử dụng thuốc trên và nên bắt đầu dùng dung dịch nhỏ mắt IZBA vào ngày tiếp theo.
Suy gan hoặc suy thận
Travoprost 30 mcg/ml chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Tuy nhiên, travoprost 40 mcg/ml đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến nặng và bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng (độ thanh thải creatinin thấp ở mức 14 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này (xem phần Dược động học). Do đó, dự kiến không cần điều chỉnh liều ở nồng độ hoạt chất thấp hơn.
Cách dùng
Chỉ sử dụng để nhỏ mắt.
Đối với bệnh nhân sử dụng kính áp tròng, xin tham khảo phần Cảnh báo và thận trọng.
Bệnh nhân nên tháo bỏ lóp vỏ bảo vệ ngay trước khi sử dụng lần đầu tiên.
Để tránh nhiễm tạp vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào.
Hướng dẫn sử dụng, xử lý và hủy bỏ
Bất kỳ phần thuốc nào không được sử dụng hoặc rác thải phải được loại bỏ theo đúng quy định của địa phương.
Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Thay đổi màu mắt
IZBA có thể dần làm thay đổi màu mắt bằng cách làm tăng số lượng hạt melanin (hạt sắc tố) của tế bào sắc tố. Trước khi điều trị, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng thay đổi vĩnh viễn màu mắt. Điều trị một bên mắt có thể dẫn đến dị sắc vĩnh viễn. Tác dụng lâu dài trên tế bào sắc tố và bất kỳ hậu quả nào hiện chưa được biết đến. Sự thay đổi màu mong mắt diễn ra từ từ và có thế không nhận thấy trong nhiều tháng đến nhiều năm. Sự thay đổi màu mắt chủ yếu được quan sát thấy ở những bệnh nhân có mong mắt màu hồn họp, tức là xanh-nâu, xám- nâu, vàng-nâu và xanh lá cây-nâu; tuy nhiên, điều này cũng đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân có mắt màu nâu. Thông thường, sắc tố màu nâu xung quanh đồng tử lan ra đồng tâm về phía ngoại biên ở mắt bị bệnh, nhưng toàn bộ mong mắt hoặc các bộ phận của nó có thể trở nên nâu hơn. Sau khi ngừng điều trị, không quan sát thấy tăng thêm sắc tố mong mắt màu nâu.
Thay đổi vùng hốc mắt và mí mắt
Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, da vùng hốc mắt và/hoặc mí mắt sậm màu hơn liên quan đến việc sử dụng IZBA đã được báo cáo ở 0,2% bệnh nhân
Những thay đổi vùng hốc mắt và mí mắt bao gồm làm sâu rãnh mí mắt đã được quan sát thấy khi sử dụng các chất tương tự prostaglandin.
IZBA có thể làm thay đổi dần lông mi ở mắt được điều trị; những thay đổi này đã được quan sát thấy trong khoảng một nửa số bệnh nhân ở các thừ nghiệm lâm sàng và bao gồm: tăng chiều dài, độ dày, sắc tố và/hoặc số lượng lông mi. Cơ chế thay đổi lông mi và hậu quả lâu dài của chúng hiện chưa được biết.
Không có kinh nghiệm về IZBA trong các tình trạng viêm mắt; cũng không có kinh nghiệm trong glôcôm tân mạch, glôcôm góc đóng, glôcôm góc hẹp hoặc glôcôm bẩm sinh và chỉ có kinh nghiệm hạn chế trong bệnh mắt do tuyến giáp, trong glôcôm góc mở ở bệnh nhân có thủy tinh thể giả và trong glôcôm sắc tố hoặc glôcôm giả tróc. Do đó cần thận trọng khi sử dụng IZBA ở bệnh nhân viêm nội nhãn hoạt động.
Bênh nhân không có thể thủy tinh
Phù hoàng điểm khi điều trị với các thuốc tương tự prostaglandin F2a đã được ghi nhận. Khuyến cáo nên thận trọng khi sử dụng travoprost ở những bệnh nhân không có thể thuỷ tinh, bệnh nhân mang thể thuỷ tinh nhân tạo bị rách bao thế thủy tinh hậu phòng hoặc thể thủy tinh tiền phòng, hoặc bệnh nhân đã biết có yếu tố nguy cơ của phù hoàng điểm dạng nang.
Viêm mồng mắt/Viêm màng bồ đào
Nên thận trọng khi sử dụng dung dịch nhỏ mắt IZBA cho bệnh nhân được xác định trước có yếu tố nguy cơ viêm mong mắt/viêm màng bồ đào.
Tiếp xúc với da
Phải tránh tiếp xúc da với IZBA vì sự hấp thu travoprost qua da đã được chứng minh ở thỏ.
Prostaglandin và các chất tương tự prostaglandin là những chất có hoạt tính sinh học có thể được hấp thu qua da. Phụ nữ có thai hoặc cố gắng có thai nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp để tránh tiếp xúc trực tiếp với lượng thuốc chứa trong lọ. Trong trường họp không chắc có tiếp xúc với một phần đáng kể của lượng thuốc chứa trong lọ, hãy làm sạch vùng tiếp xúc ngay lập tức.
Kính áp tròng
Bệnh nhân phải được hướng dẫn tháo kính áp tròng ra trước khi dùng IZBA và chờ 15 phút sau khi nhỏ thuốc trước khi đeo kính trở lại.
Tá dươc
IZBA chứa propylene glycol có thê gây kích ứng da.
IZBA chứa dầu thầu dầu polyoxyethylene hydro hóa 40 có thể gây phản ứng da.
Bênh nhân trẻ em
Không có dữ liệu về độ an toàn dài hạn ở nhóm bệnh nhân trẻ em.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai/tránh thai
Không được sử dụng Travoprost ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ/có khả năng mang thai trừ khi có đầy đủ các biện pháp tránh thai (xem phần Dữ liệu an toàn phi lâm sàng).
Phụ nữ có thai
Travoprost có tác dụng dược lý có hại đối với thai kỳ và/hoặc đối với thai/trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng Travoprost trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Chưa rõ liệu travoprost từ thuốc nhỏ mắt có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có sự bài tiết travoprost và các chất chuyển hoá của nó vào sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng travoprost trên phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
IZBA không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành
máy móc.
Nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Neu có hiện tượng nhìn mờ sau khi nhỏ mắt, bệnh nhân phải chờ cho tới
khi nhìn rõ lại rồi mới được lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Không có nghiên cứu về tương tác thuốc nào được mô tả.
Tính tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng phụ
Tóm tắt hồ sơ về an toàn
Trong một thử nghiệm lâm sàng trong thời gian 3 tháng (N = 442) về IZBA dưới dạng đơn trị liệu, phản ứng bất lợi thường gặp nhất đã được quan sát thấy là sung huyết mắt (sung huyết mắt hoặc sung huyết kết mạc) được báo cáo ở khoảng 12% bệnh nhân.
Bảng tóm tắt các phàn ứng bất lơi
Các phản ứng bất lợi sau đây đã được đánh giá có liên quan đến IZBA đơn trị liệu và được phân loại theo quy ước sau: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000). Trong mỗi nhóm tần suất ở Bảng 1, các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
mcg/ml (sử dụng chất bảo quản BAK hoặc Polyquad) và được phân loại theo quy ước sau: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất ở Bảng 2, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
| Phân loại theo hệ cơ quan | Tần suất | Phản ứng bất lợi |
| Rối loạn mắt | Rất thường gặp | sung huyết mắt |
| Thường gặp | khô mắt, ngứa mắt, khó chịu ở mắt | |
| ít gặp | viêm giác mạc chấm, viêm tiền phòng, viêm bờ mi, đau mắt, sợ ánh sáng, suy giảm thị lực, nhìn mờ, viêm kết mạc, phù mí mắt, bờ mi đóng vảy, tiết gỉ mắt, quầng thâm dưới mắt, tăng sinh lông mi, rậm lông mi | |
| Rối loạn da và mô dưới da | ít gặp | ngứa, phát ban |
Bảng 1 Dung dịch nhỏ mắt Travoprost 30 mcg/ml
Bảng 2 Dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml
| Nhóm hệ cơ quan | Tần suất | Phản ứng bất lợi |
| Rối loạn hệ miễn dịch | ít gặp | quá mẫn, dị ứng theo mùa |
| Rối loạn tâm thần | Không rõ | trầm cảm, lo âu, mất ngủ |
| Rối loạn hệ thần kinh | ít gặp | nhức đầu |
| Hiếm gặp | loạn vị giác, choáng váng, khiêm khuyêt thị trường | |
| Rối loạn mắt | Rất thường gặp | sung huyết mắt |
| Thường gặp | tăng sắc tố mong mắt, đau mắt, khó chịu ở mắt, khô mắt, ngứa mắt, kích ứng mắt | |
| ít gặp | bào mòn giác mạc, viêm màng bồ đào, viêm mong mắt, viêm tiền phòng, viêm giác mạc, viêm giác mạc chấm, sợ ánh sáng, tiết gỉ mắt, viêm bờ mi, ban đỏ mí |
| mắt, phù quanh hốc mắt, ngứa mí mắt, giảm thị lực, nhìn mờ, tăng chảy nước mắt, viêm kết mạc, lộn mi, đục thủy tinh thể, bờ mi đóng vảy, tăng sinh lông mi | ||
| Hiếm gặp | viêm mong mat-the mi, herpes simplex ở mắt, viêm mắt, lóa mat, eczema mí mắt, phù kết mạc, nhìn có quầng sáng, nang kết mạc, mắt giảm cảm giác, lông xiên, viêm tuyến Meibomius, sắc tố tiền phòng, giãn đồng tử, mỏi mắt, tăng sắc tố lông mi, dày lông mi | |
| Không rõ | phù hoàng điếm, rãnh mí mắt thụt sâu | |
| Rối loạn tai và mê đạo | Không rõ | chóng mặt, ù tai |
| ít gặp | đánh trống ngực | |
| Hiếm gặp | nhịp tim không đều, giảm nhịp tim | |
| Không rõ | đau ngực, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim | |
| Rối loạn mạch | Hiếm gặp | giảm huyết áp tâm trương, tăng huyết áp tâm thu, hạ huyết áp, tăng huyết áp |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | ít gặp | ho, sung huyết mũi, kích ứng họng |
| Hiếm gặp | khó thở, hen, rối loạn hô hấp, đau miệng- họng, khó phát âm, viêm mũi dị ứng, khô mũi | |
| Không rõ | hen trầm trọng hơn, chảy máu cam | |
| Rối loạn tiêu hóa | Hiếm gặp | loét dạ dày tá tràng tái hoạt động, khô miệng, rối loạn dạ dày ruột, táo bón |
| Không rõ | tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn | |
| Rôi loạn da và mô dưới da | ít gặp | tăng sắc tố da (quanh mắt), da đối màu, kết cấu tóc bất thường, rậm lông |
| Hiếm gặp | viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, ban đỏ, phát ban, thay đôi màu tóc, rụng lông mi | |
| Không rõ | ngứa, tăng trưởng tóc bất thường | |
| Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết | Hiếm gặp | đau cơ xương, đau khớp |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Không rõ | khó tiểu, tiểu không tự chủ |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | Hiếm gặp | suy nhược |
| Xét nghiệm | Không rõ | tăng kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt |
| Bệnh nhân trẻ em | ||
Trong một nghiên cứu 3 tháng, pha 3 và một nghiên cứu về dược động học 7 ngày, bao gồm 102 bệnh nhân trẻ em sử dụng TRAVATAN (dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml), các loại và đặc điểm của phản ứng bất lợi được báo cáo tương tự như đã được quan sát thấy ờ bệnh nhân người lớn. Hồ sơ về độ an toàn ngắn hạn ở các phân nhóm trẻ em khác nhau cũng tương tự nhau (xem phần Đặc tính dược lực học). Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo ở nhóm bệnh nhân trẻ em là sung huyết mắt (16,9%) và tăng sinh lông mi (6,5%). Trong một nghiên cứu 3 tháng tương tự ở bệnh nhân người lớn, những biến cố bất lợi này xảy ra với tỷ lệ theo thứ tự là 11,4% và 0,0%.
Các phản ứng bất lợi của thuốc bổ sung được báo cáo ở bệnh nhân trẻ em trong một nghiên cứu 3 tháng ở trẻ em (n = 77) so với một thử nghiệm tương tự ở người lớn (n = 185) bao gồm ban đỏ mí mắt, viêm giác mạc, tăng chảy nước mắt và sợ ánh sáng, tất cả đều được báo cáo là biến cố đơn lẻ với tỷ lệ 1,3% so với 0,0% được quan sát thấy ở người lớn.
Quá liều và cách xử trí
Quá liều tại chỗ hầu như không gây độc tính. Có thể được rửa mắt bằng nước ấm khi dùng quá liều travoprost điều trị hỗ trợ
Đặc tính dược lực học
Nhóm duợc lý trị liệu: nhãn khoa, chế phẩm chống glôcôm và thuốc co đồng tử.
Mã ATC: S01EE04.
Cơ chế tác dụng tại chỗ. Trường hợp nghi ngờ uống nhầm phải thuốc, cần điều trị triệu chứng và
Travoprost, một chất tượng tự prostaglandin F2a, là một chất chủ vận đầy đủ, có tính chọn lọc và ái lực cao đối với thụ thể của prostaglandin FP, có tác dụng làm giảm áp lực nội nhãn bằng cách làm tăng thoát thủy dịch qua bồ đào củng mạc và bè củng mạc. Tác dụng giảm áp lực nội nhãn ở người bắt đầu khoảng 2 giờ sau khi nhỏ mắt và đạt tác dụng tối đa sau 12 giờ. Giảm áp lực nội nhãn đáng kể có thể duy trì hơn 24 giờ sau một liều đơn độc
Hiệu quả và an toàn trên lâm sàng
Trong một thử nghiệm lâm sàng, những bệnh nhân bị glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp được điều trị bang IZBA liều 1 lần/ngày vào buổi tối đã cho thấy giảm áp lực nội nhãn tương đương với dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml ở tất cả các lần thăm khám trong khi điều trị và tại các thời điểm đánh giá (khoảng tin cậy (CI) 95% ± trong vòng 1,0 mmHg). Mức giảm áp lực nội nhãn trung bình so với ban đầu dao động từ 7,1 cho tới 8,2 mmHg được tóm tắt trong Bảng 3. Tỉ lệ giảm áp lực nội nhãn so với ban đầu ở mỗi lần thăm khám và tại từng thời điểm đánh giá có giá trị trung bình dao động từ 28,4% đến 30,7%.
Bảng 3 Thay đổi áp lực nội nhãn so vói ban đầu (mmHg) đối với IZBA
| Lần thăm khám | 8 giờ sáng | 10 giờ sáng | 4 giờ chiều | |
| Tuần thứ 2 | Giá trị trung bình | -8,0 | -7,3 | -7,1 |
| (N=442) | CI 95% | (-8,03, -7,7) | (-7,6, -7,0) | (-7,4, -6,8) |
| Tuần thứ 6 | Giá trị trung bình | -8,1 | -7,4 | -7,2 |
| (N=440*) | CI 95% | (-8,4, -7,9) | (-7,6, -7,1) | (-7,5, -6,9) |
| Tháng thứ 3 | Giá trị trung bình | -8,2 | -7,5 | -7,1 |
| (N=432*) | CI 95% | (-8,6, -7,9) | (-7,9, -7,2) | (-7,4, -6,8) |
Một đối tượng bị thiếu dữ liệu lúc 8 giờ sáng ở tuần thứ 6; một đối tượng bị thiếu dữ liệu lúc 4 giờ chiều ở tháng thứ 3.
Dược lý thứ cấp
Travoprost làm tăng đáng kể lưu lượng máu ở đầu dây thần kinh thị giác trên thỏ sau 7 ngày dùng tại chỗ ở mắt (1,4 mcg, 1 lần/ngày).
Dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml được bảo quản bằng polyquaternium-1 gây độc tính tối thiểu ở bề mặt mắt, so với các thuốc nhỏ mắt được bảo quản bằng benzalkonium clorid, trên tế bào giác mạc được nuôi cấy của người và sau khi dùng tại chỗ ở mắt trên thỏ.
Nhóm bệnh nhân trẻ em
IZBA chưa được nghiên cứu chuyên biệt trong một thử nghiệm lâm sàng bao gồm các đối tượng trẻ em. Tuy nhiên, một cách tiếp cận bằng mô hình đã cho thấy giảm áp lực nội nhãn được dự kiến là tương đương nhau ở những bệnh nhân trẻ em từ 3 tuổi trở lên sử dụng cả IZBA và TRAVATAN (dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml). Các nghiên cứu được sử dụng trong mô hình là 2 thử nghiệm đáp ứng với liêu dùng, một nghiên cứu pha III sử dụng IZBA và một nghiên cứu ở trẻ em sử dụng TRAVATAN (dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml).
Hiệu quả của TRAVATAN (dung dịch nhỏ măt Travoprost 40 mcg/ml) ở bệnh nhân trẻ em từ 2 tháng đến dưới 18 tuổi đã được chứng minh trong một nghiên cứu lâm sàng 12 tuần, mù đôi về travoprost so với timolol ở 152 bệnh nhân được chẩn đoán bị tăng nhãn áp hoặc glôcôm ở trẻ em. Các bệnh nhân được dùng travoprost 0,004% 1 lần/ngày hoặc timolol 0,5% (hoặc 0,25% đối với các đối tượng dưới 3 tuổi) 2 lần/ngày. Tiêu chí hiệu quả chính là thay đổi áp lực nội nhãn (IOP) so với ban đầu ờ tuần thứ 12 của nghiên cứu. Giảm áp lực nội nhãn trung bình ở nhóm dùng travoprost và nhóm dùng timolol là tương tự nhau (xem Bảng 4).
Ở các nhóm tuổi từ 3 đến < 12 tuổi (n = 36) và từ 12 đến < 18 tuổi (n = 26), giảm áp lực nội nhãn trung bình vào tuần thứ 12 ở nhóm dùng travoprost tương tự như ở nhóm dùng timolol. Giảm áp lực nội nhãn trung bình vào tuần thứ 12 ờ nhóm tuổi từ 2 tháng đến < 3 tuổi là 1,8 mmHg ở nhóm dùng travoprost và 7,3 mmHg ở nhóm dùng timolol. Giảm áp lực nội nhãn đối với nhóm này chỉ dựa trên 6 bệnh nhân ở nhóm dùng timolol và 9 bệnh nhân ở nhóm dùng travoprost, trong đó 4 bệnh nhân ở nhóm dùng travoprost so với 0 bệnh nhân ở nhóm dùng timolol không giảm áp lực nội nhãn trung bình có ý nghĩa ở tuần thứ 12. Không có dữ liệu đối với trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
Hiệu quả trên áp lực nội nhãn được quan sát thấy sau tuần điều trị thứ hai và được duy trì liên tục trong suốt thời gian 12 tuần nghiên cứu đối với tất cả các nhóm tuổi.
Bảng 4 So sánh sự thay đổi áp lực nội nhãn trung bình so vói ban đầu (mmHg) ở tuần thứ 12
| Travoprost | Timolol | ||||
| N | Giá trị trung bình (Sai số chuẩn (SE)) | N | Giá trị trung bình
(SE) |
Khác biệt về giá trị trung bình a | (CI 95%) |
| 53 | -6,4
(1,05) |
60 | -5,8
(0,96) |
-0,5 | (-2,1, 1,0) |
SE = Sai số chuẩn; CI = Khoảng tin cậy;
a Khác biệt về giá trị trung bình là Travoprost – Timolol. Các ước tính dựa trên giá trị trung bình bình phương tối thiểu bắt nguồn từ một mô hình thống kê tính toán các số đo áp lực nội nhãn tương quan ở bệnh nhân có chẩn đoán ban đầu và tầng áp suất nội nhãn ban đầu nằm trong mô hình.
Đặc tính dược động học
Hấp thu
Travoprost là một tiên thuốc ester. Travoprost được hấp thu qua giác mạc, ở đó dạng isopropyl ester bị thủy phân thành dạng acid tự do có hoạt tính. Các nghiên cứu trên thỏ đã cho thấy nồng độ đỉnh của acid tự do trong thủy dịch là 20 ng/g đạt đưọ’c từ 1 đến 2 giờ sau khi dùng tại chỗ dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml. Nồng độ trong thủy dịch giảm dần với thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ.
Phân bố
Sau khi dùng tại chỗ ở mắt dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml ở những người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ toàn thân thấp của acid tự do có hoạt tính đã được chúng minh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tự do có hoạt tính khoảng 25 pg/ml hoặc ít hơn được quan sát thấy từ 10 đến 30 phút sau khi nhỏ mắt. Sau đó, nồng độ trong huyết tương giảm nhanh xuống dưới giới hạn định lượng 10 pg/ml trước 1 giờ sau khi nhỏ mắt. Do nồng độ trong huyết tương thấp và sự thải trừ nhanh sau khi dùng tại chỗ, thời gian bán thải của acid tự do có hoạt tính ở người không thể xác định được.
Biến đổi sinh học
Chuyển hóa là con đường thải trừ chính của cả travoprost và dạng acid tự do có hoạt tính. Các con đường chuyển hóa toàn thân diễn ra tương tự như chuyển hóa của prostaglandin nội sinh F2a, được đặc trưng bởi sự giảm liên kết đôi ở vị trí C13-C14, sự oxy hóa 15-hydroxyl và sự phân cắt P-oxy hóa chuỗi bên phía trên.
Thải trừ
Acid tự do travoprost và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được bài tiết qua thận. Dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến nặng và ở những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng (độ thanh thải creatinin thấp ở mức 14 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Một nghiên cứu về dược động học của TRAVATAN (dung dịch nhỏ mắt Travoprost 40 mcg/ml) ở bệnh nhân trẻ em từ 2 tháng đến < 18 tuổi đã cho thấy nồng độ acid tự do travoprost trong huyết tương thấp, với nồng độ trong khoảng từ dưới giới hạn định lượng (BLQ) 10 pg/ml đến 54,5 pg/ml.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Trong các nghiên cứu về độc tính ở mắt trên khỉ, dùng travoprost ở liều 0,45 mcg, 2 lần/ngày đã cho thấy làm tăng khe mi mắt. Dùng travoprost tại chỗ ở mắt cho khỉ ở nồng độ lên đến 0,012% ở mắt phải, 2 lần/ngày trong 1 năm đã không dẫn đến độc tính toàn thân.
Tăng khe mi mắt đã quan sát thấy ở khi không được quan sát thấy ở thỏ hoặc trong các thử nghiệm lâm sàng với các sản phẩm travoprost và được xem là đặc hiệu loài.
Các nghiên cứu về độc tính đối với sinh sản đã được thực hiện ở chuột cống, chuột nhắt và thỏ bằng đường dùng toàn thân. Các phát hiện có liên quan đến hoạt tính của chất đồng vận thụ thể FP trong tử cung với chết phôi sớm, mất phôi sau khi làm tổ, độc tính đối với thai. Ở chuột cống mang thai, việc sử dụng travoprost đường toàn thân với liều gấp 200 lần liều lâm sàng trong giai đoạn hình thành cơ quan đã dẫn đến tăng tỷ lệ dị tật. Mức phóng xạ thấp đo được trong nước ối và các mô thai của chuột cống mang thai dùng 3H-travoprost. Các nghiên cứu vê sinh sản và phát triến đã cho thấy ảnh hưởng mạnh đến sảy thai với tỷ lệ cao được quan sát thấy ở chuột cống và chuột nhắt (theo thứ tự là 180 pg/ml và 30 pg/ml) ở nồng độ gấp 1,2 đến 6 lần nồng độ lâm sàng (lên đến 25 pg /ml).
Dữ liệu để đánh giá ảnh hưởng tiềm tàng đối với môi trường hiện còn hạn chế.
Thông tin thêm
- Hướng dẫn bảo quản: Những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
- Thời hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
- Xuất xứ: Belgium
- Thương hiệu: Alcon
- Số đăng ký: VN-21924-19
- Nhà sản xuất: S.A. Alcon-Couvreur N V


Chưa có đánh giá nào.