Thành phần
Haterpin bao gồm những thành phần chính như là: Terpin hydrat: 100mg, Natri benzoat: 50mg
Tá dược: gelatin, bột talc, titan dioxyd, đường trắng, eragel, eudragit E100, tinh bột sắn,magnesi stearat, sáp ong, parafin, gôm arabic, phẩm mày Brilian blue, ethanol 96%, nước tinh khiết,… vừa đủ 1 viên.
Công dụng
- Ho, đờm đặc nhiều lâu ngày không khỏi, giúp đường thở được thông thoáng.
- Viêm phế quản cấp tính hoặc mãn tính.
- Bệnh truyền nhiễm đường hô hấp trên.

Hướng dẫn sử dụng
Haterpin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Thuốc Dùng theo đường uống trực tiếp.
Liều lượng:
- Người lớn: Uống 1 – 2 viên/lần, 3 lần/ngày.
- Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
- Trẻ em trên 30 tháng tuổi đến 6 tuổi: Uống 1 viên/lần, 1 – 2 lần/ngày.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trường hợp suy hô hấp, họ do hen suyễn.
- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
- Trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
Cảnh báo và thận trọng
- Không nên kết hợp với các thuốc họ khác.
- Tránh kết hợp với các thuốc làm khô tiết loại atropin.
- Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp tăng áp lực nội sọ.
- Terpin và các thuốc giảm ho khác có thể gây ứ đọng đờm và điều này có thể có hại ở bệnh nhân viêm phế quản mạn tính và giãn phế quản.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu về việc dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
- Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Thời kỳ cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu về việc dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ
- Tương tác của thuốc: Dùng đồng thời các chất làm khô tiết loại atropin sẽ làm giảm tác dụng long đờm của thuốc. Vì vậy cần tránh kết hợp với các chất làm khô tiết loại atropin.
- Tránh dùng cùng với các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO), rượu hoặc thức uống có con.
- Tương tác của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất gặp được sắp xếp như sau: rất thường gặp (ADR > 1/10); thường gặp (1/100 < ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1000); rất hiếm (ADR < 1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Hiếm gặp như:
- Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, táo bón, bí tiểu.
- Chóng mặt, buồn ngủ.
- Trầm cảm, rối loạn sự phối hợp.
- Dị ứng da.
Tuy nhiên đã ghi nhận những trường hợp phản ứng quá mẫn, dị ứng với natri benzoat do: Natri benzoat có khả năng làm mất liên kết bilirubin từ albumin gây ra hội chứng kernig ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sơ sinh thiếu tháng. Đã ghi nhận các trường hợp phản ứng quá mẫn với chứng tăng huyết, ở trẻ sơ sinh có thể bị kích động, xáo trộn có triệu chứng kích thích đường thở (thở dốc, thở mạnh) và tăng nhiễm acid chuyển hóa. Tăng phù nề não, hạ huyết áp.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí
Quá liều: Sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi dùng liều cao.
Terpin hydrat: Quá liều có thể gây ra các tác dụng tiêu hóa như buồn nôn, nôn và đau bụng.
Cách xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi quá liều.
Đặc tính
Đặc tính dược lực học
- Nhóm dược lý: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp.
- Terpin hydrat tác động trực tiếp trên các tế bào tiết phế quản trong đường hô hấp dưới, hoạt hóa dịch nhầy phế quản làm long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng để tống đờm ra ngoài. Terpin hydrat cũng có tác dụng khử trùng yếu ở nhu mô phổi.
- Natri benzoat: Thuốc long đờm. Tác dụng bằng cách kích thích trực tiếp lên tuyến thanh dịch của phế quản.
Đặc tính dược động học
Terpin hydrat: Chưa có tài liệu nghiên cứu. Natri benzoat: Chưa có tài liệu nghiên cứu.
Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
Thông tin thêm
- Xuất xứ: Việt Nam
- Thương hiệu: Hataphar
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
- Số đăng ký: VD-31681-19


Chưa có đánh giá nào.