Thành phần
Ginkgo Biloba Extract 17,5mg (tương đương với 4,2 mg Ginkgo Flavon Glycoside tính theo Quercetin, Kaempferol và Isohammetin.
Tá dược: Sorbitol, Nước cất pha tiêm.
Chỉ định
Thuốc Gintecin injection 17.5mg/5ml được chỉ định dùng để: Giảm thính lực (điều trị hỗ trợ) do hội chứng cổ; Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên với sự bảo tồn tuần hoàn nguyên vẹn (khập khuyểnh gián cách); Rối loạn chức năng não: Khó nhớ, chóng mặt, ù tai, nhức đầu và thay đổi xúc cảm kèm theo lo lắng.

Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng:
Dùng theo đường tiêm, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch
Liều dùng
- Không được pha chung với các thuốc khác để tiêm
- Có thể pha với dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch Dextrane phân tử thấp để tiêm truyền tĩnh mạch.
- Tiêm: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm bắp tĩnh mạch chậm 2 – 5ml Gỉtecin Injection mỗi ngày hoặc cách ngày.
- Tiêm truyền tĩnh mạch: 25 – 50ml/ ngày tùy theo tình trạng bệnh.
Chống chỉ định sử dụng
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với cao Ginkgo Biloba, bệnh nhân thiếu men Fructose- 1,6, Disphosphatase.
Lưu ý
Cao Ginkgo Biloba không phải là tác nhân chống cao huyết áp nên không thể dùng thay thế các thuốc khác trong điều trị cao huyết áp.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Do chưa có thử nghiệm lâm sàng đầy đủ cho việc dùng thuốc này cho thai kỳ và thời gian cho con bú nên thận trọng dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hay cho con bú
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến hoạt động lái xe hay vận hành máy móc
Tương tác, tương kỵ của Thuốc
Không được pha chung với các thuốc khác để tiêm
Có thể pha dung dịch với nước muối sinh lí hoặc dung dịch Dextrane phân tử thấp để tiêm truyền tĩnh mạch.
Cao Ginkgo Biloba có thể làm chậm đông máu. Việc dùng đồng thời với các thuốc cũng làm chậm đông máu có thể làm tăng nguy cơ dễ bị vết bầm trên da và dễ chảy máu. Vì thế không dùng phối hợp Cao Ginkgo Biloba với các thuốc cũng làm chậm đông máu như ibuprofen, Aspirin, Indomathacin, Warfarin, Heparin. Không dùng đồng thời với các vị thuốc có tác dụng chỉ huyết.
Tác dụng phụ của thuốc
Hiếm khi gặp rối loạn tiêu hóa nhẹ, tụt huyết áp, nhức đầu, chóng mặt hay các phản ứng da
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Dùng quá liều cao Ginkgo Biloba có thể gây ra các triệu chứng quá liều như: Tiêu chảy, buồn nôn và nôn, mất trương lực cơ, co giật, các dấu hiệu xuất huyết (dễ bị bầm trên da hay dễ chảy máu, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não)
Điều trị: Điều trị quá liều bao gồm điều trị hỗ trợ và điều trị các triệu chứng xảy ra do dùng quá liều.
Đặc tính dược lực học
- Ức chế tác nhân hoạt hóa tiểu cầu: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng ức chế tác nhân hoạt hóa tiểu cầu bằng cách đối kháng cạnh tranh ở receptor của tắc nhân hoạt hóa tiểu cầu làm giảm sự kết tập tiểu cẩu, giảm sự tăng tính thấm nội mô, giảm co thất phế quản và giảm đáp ứng viêm.
- Phân hủy gốc tự do: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng phân hủy các gốc tự do trong cơ thể và ức chế sự tạo thành các lipoperoxide. Vì thế nó có tác đụng bảo vệ màng tế bào tránh khỏi hàng loạt các tổn thương gây ra bởi các gốc tự do.
- Cải thiện tuần hoàn máu: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng làm giảm độ nhớt máu toàn phẩn, tăng tính đàn hồi của hồng cầu và bạch cầu; nhờ vậy cải thiện được tiểu tuần hoàn và đại tuần hoàn.
- Bảo vệ mô: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng làm tăng sự cung cấp Glucose và Oxy đến các mô bị thiếu máu Nó cũng làm tăng mật độ các receptor dẫn truyễn thần kinh như receptor muscarinic, adrenergie và serotonergic
- Điều hòa trương lực mạch máu: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng duy trì trương lực động mạch và tình mạch thông qua việc làm tăng phóng thích catecholamine và ức chế sự thoái biến chứng, đồng thời làm giãn động mạch thông qua việc thúc đẩy sự sản sinh prostacylin và các tác nhân giãn mạch có nguồn gốc nội mô.
Đặc tính dược động học
- Hấp thu: Cao Ginkgo Bilabu được hấp thu qua tốt qua đường tiêm.
- Phân bố: Các cơ quan có ái lực cao với cao Ginkgo Biloba gồm: động mạch chủ, da, phổi, tim, các tuyến, mô thần kinh và mất.
- Thải trừ: Thuốc chủ yếu thải trừ qua nước tiểu và qua phân.
Thông tin thêm
- Bảo quản: Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
- Thời hạn sử dụng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm. Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
- Xuất xứ: Đài Loan
- Thương hiệu: Siu Guan Chem
- Số đăng ký: VN-17785-14
- Nhà sản xuất: Siu Guan Chem Ind Co., Ltd.







Chưa có đánh giá nào.