Thành phần
Mỗi viên nén có chứa: Acetaminophen: 500mg; Chlopheniramin maleat: 4mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Chỉ định
Doxmin dùng điều trị trong các trường hợp cảm sốt, đau đầu, đau nhức cơ bắp, xương khớp, nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi, viêm xoang do cảm cúm hoặc do dị ứng thời tiết, đau nhức cơ khớp. Các trường hợp dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, viêm da tiếp xúc hay viêm mũi vận mạch do histamin.

Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng:
Sử dụng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với nước lọc hoặc nước sôi để nguội.
Liều lượng:
- Người lớn: 1-2 viên/lần, 3 lần/ngày.
- Người già và người suy gan: Liều bằng 1/2 liều người lớn.
- Trẻ em từ 7-12 tuổi: Uống 1/2-1 viên/lần, 3 lần/ngày.
- Trẻ em từ 2-6 tuổi: Uống 1/2 viên/lần, 2 lần/ngày.
- Lần uống thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ.
Lưu ý: Không sử dụng đối với những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Chống chỉ định
- Người quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh thận, tim, phổi, gan.
- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD),đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, glocom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị, tá tràng.
- Người đang cho con bú.
- Người đang dùng IMAO trong vòng 14 ngày.
- Suy chức năng gan.
Tác dụng phụ
Những tác dụng phụ có thể gặp trong khi sử dụng thuốc:
Ít gặp: Bồn chồn, mất ngủ, buồn nôn, nôn, phát ban, mề đay.
Thường gặp: Ngủ gà, khô miệng.
Thận trọng sử dụng
Liên quan đến acetaminophen: Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Liên quan đến Chlopheniramin maleat: Suy giảm hô hấp, bệnh phổi mãn tính, khô miệng, ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, suy giảm tâm thận vận động. Có nguy cơ bí tiểu tiện, do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc.
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ nên dùng thuốc khi cần thiết, theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Tác động khi lái xe và vận hành máy móc
Người vận hành máy móc, tàu xe: Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhìn mờ, nên cần tránh cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác với các thuốc khác và các loại tương tác khác
Nếu bạn sử dụng Doxmin cùng với một hoặc nhiều thuốc khác thì có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng hấp thu, chuyển hóa và thải trừ, cũng như là tác dụng của thuốc hoặc có thể độc tính đối với cơ thể. Vì vậy, bạn cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ đang dùng trước khi dùng Doxmin để kiểm tra tương tác bất lợi.
Quá liều và cách xử trí
Quá liều: Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bệnh nhân cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời
Dược lực học
Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.
Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Dược động học
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian, chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.
Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ. Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.
Lưu ý sử dụng
Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Thông tin thêm
- Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh đông lạnh. Để xa tầm tay trẻ em.
- Thời hạn sử dụng: Chỉ sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất
- Xuất xứ: Việt Nam
- Thương hiệu Mediplantex
- Số đăng ký: VD-28181-17
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex


Chưa có đánh giá nào.