Thành phần
- Glucose 11% (61.5ml),
- Glucose monohydrate 7.44g
- Amino acid 11.3% (20,8ml)
- L-Alanine 33g
- L-proline 0.14g
- L-Arginine 24g
- L-serine 0.094g
- L-Aspartic acid 071g
- L-threonine 0.12g
- L-Glutamic acid 12g
- L-tyrosine 0.005g
- Glycine 16g
- L-valine 0.15g
- L-Histidine 14g
- Calcium chloride 0.02g
- L-Isoleucine 12g
- Sodium Glycerophosphat 0.1g
- L-leucine 16g
- Magnesium Sulfate 0.07g
- L-lysine HCL 24g
- Postassium Chloride 0.17g
- L-methionine 12g
- L-phenylalanine 0.16g
- dung dịch nhũ tương lipid (Fat Emulison 20%) 17.7ml
- Purified Soybean oil 3.54g
- Lecithine, Natri hydroxyd, nước cất pha tiêm) Tá dược

Công dụng
Chỉ định
- Thuốc Mg-Tan là một loại dung dịch truyền chia làm 3 ngăn thuận tiện, được chỉ định trong việc cung cấp nước, chất điện giải, axit amin và calo. Đây đều là những chất rất cần thiết cho cơ thể, nếu không có những chất này, cơ thể sẽ suy nhược và gây nhiều vấn đề nghiêm trọng khác
- Thuốc Mg-Tan thích hợp để sử dụng cho những bệnh nhân cần bổ sung các chất dinh dưỡng vào cơ thể nhưng không thể đưa qua đường tiêu hóa hoặc đường tiêu hóa không phù hợp.
Cách dùng, liều lượng
Cách dùng
Mg-Tan có thể được sử dụng để tiêm truyền tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại vi.
Liều dùng
- Liều lượng và tốc độ truyền nên được xác định cho phù hợp đối với từng bệnh nhân cụ thể dựa trên khả năng chuyển hóa chất béo, chuyển hóa glucose, cân nặng, tình trạng lâm sàng và yêu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân. Nên lựa chọn dạng bao gói có dung tích phù hợp với mức liều sử dụng cho mỗi bệnh nhân.
- Mức liều Mg-Tan được khuyến nghị sử dụng đối với người lớn như sau:
- Bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng bình thường, nhu cầu năng lượng không cao:
- Tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với mức liều 0,7-1,0 g acid amin toàn phần/kg cân nặng/ngày (tương đương với 0,10–0,15 g nitrogen/kg cân nặng/ngày.
- Bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng cần nhiều năng lượng: Tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với mức liều 1,0-2,0 g acid amin toàn phần /kg cân nặngngày (tương đương với 0,15-0,30 g nitrogen/kg cân nặng/ngày.
- Thông thường, mức liều 0,7-1,0 g acid amin toàn phần/kg cân nặng ngày hay 0,10-0,15g nitrogen/kg cân nặng ngày tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trung tâm hoặc ngoại vi tương ứng với mức liều 27- 40 mL Mg-Tan/kg cân nặng/ngày.
- Tốc độ tiêm truyền không được quá 3,7 mL/kg/giờ (tương đương với 0,25g glucose; 0,09g các acid amin và 0,13g lipid/kg/giờ), nên tiêm trong vòng 12 đến 24 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Dược lực học
Glucose
Tác dụng dược lý của glucose tiêm truyền là cần thiết giống như glucose được cung cấp bởi các thực phẩm thông thường.
Acid amin và chất điện giải
- Tác dụng dược lý của acid amin và chất điện giải là cần thiết giống như acid amin và chất điện giải được cung cấp bởi các thực phẩm thông thường.
- Tuy nhiên, đối với acid amin thông qua con đường ăn uống thì đầu tiên sẽ đi qua mạch máu và sau đó đi vào hệ tuần hoàn, trong khi acid amin thông qua con đường tiêm truyền thì đi trực tiếp vào hệ tuần hoàn
Lipid
- Dịch nhũ tương Lipid là có tính chất sinh học tương tự như các chất dịch nội sinh. Không giống như các dịch thông thường, Lipid không có chứa cholesterol esters hoặc apolipoproteins trong khi đó hàm lượng phospholipid ở mức cao hơn.
- Dịch nhũ tương Lipid chuyển hóa trong vòng tuần hoàn giống như các chất dịch nội sinh thông thường trong quá trình trao đổi chất.
- Các hạt lipid nội sinh chủ yếu được thủy phân trong quá trình tuần hoàn và được được đưa lên bởi các thụ thể LDL ngoại biên và ở gan. Khả năng chuyển hóa được xác định bởi các thành phần của các hạt lipid, tình trạng dinh dưỡng, bệnh tật và tốc độ truyền.
- Ở người tình nguyện khỏe mạnh, tỉ lệ chuyển hóa lipid nhũ tương sau khi truyền là 3.811.5g triglycerid trên mỗi kg trọng lượng cơ thể trong vòng 24 giờ.
- Khả năng chuyển hóa và tốc độ oxy hóa phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của từng bệnh nhân, chuyển hóa nhanh hơn và hấp thụ tăng lên đối với bệnh nhân sau phẫu thuật và chấn thương, trong khi bệnh nhân suy thận và tăng triglycerid huyết thì khả năng hấp thụ lipid nội sinh chậm hơn.
Dược động học
Glucose
Glucose cung cấp và duy trì trạng thái dinh dưỡng bình thường.
Acid amin và chất điện giải
- Acid amin là thành phần có trong protein của các thực phẩm thông trường, được sử dụng để tổng hợp protein mô. Nếu quá liều sẽ dẫn đến quá trình đào thải.
- Nghiên cứu đã chỉ ra hiệu ứng sinh nhiệt trong quá trình truyền acid amin.
Nhũ tương lipid
- Nhũ tương lipid cung cấp các acid béo no và không no thiết yếu cho quá trình chuyển hóa năng lượng và sự toàn vẹn cấu trúc của màng tế bào.
- Nhũ tương ở liều dùng phù hợp không gây thay đổi về đường huyết. Không có chứng minh lâm sàng nào đề cập đến sự thay đổi chức năng phổi khi lipid được sử dụng một liều lượng thích hợp.
- Sự gia tăng men gan trên một số bệnh nhân trong quá trình tiêm truyền nhưng sẽ biến mất khi ngừng tiêm truyền. Quá trình thay đổi trên cũng tương tự giống một số loại tiêm truyền khác không chứa nhũ tương lipid.
Chống chỉ định
Dung dịch tiêm truyền thuốc Mg-Tan 960ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với trứng, protein dầu đậu nành hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tăng lipid máu.
- Suy chức năng gan nặng.
- Rối loạn đông máu nặng.
- Rối loạn chuyển hóa acid amin bẩm sinh.
- Suy chức năng thận nặng.
- Sốc nặng.
- Bệnh nhân tăng đường huyết đang sử dụng insulin trong vòng 6 giờ.
- Rối loạn điện giải.
- Các bệnh nhân đang có chống chỉ định sử dụng liệu pháp tiêm truyền như: Phù phổi cấp, tăng thể tích dịch nội bào, ứ nước, nhược trương, suy tim mất bù.
- Hội chứng hủy tế bào máu.
- Các tình trạng không ổn định: Đau sau chấn thương nặng, tiểu đường tiến triển; cơn nhồi máu cơ tim cấp; nhiễm toan chuyển hóa; nhiễm khuẩn huyết nặng, hôn mê.
- Bệnh nhân dưới 2 tuổi hoặc nhũ nhi.
- Bệnh nhân giảm Kali huyết.
- Bệnh nhân nhồi máu cơ tim hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ phổ biến: Buồn nôn, đau trống ngực. Nếu truyền nhanh có thể gây nhiễm toan
- Một số tác dụng khác: phát ban ngoài da, rét run, sốt, đau đầu, đau mạch.
- Liên hệ với bác sĩ ngay nếu gặp các triệu chứng trên.
Tương tác
- Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận được các tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, tuy vậy cũng đã có một số các báo cáo về các hiện tượng như sau:
- Khi dùng cùng với insulin có thể gây ảnh hưởng đến hệ enzyme lipase.
- Trên lâm sàng, liều dùng heparin có thể tăng lên nhất thời do lượng lipoprotein lipase trong tuần hoàn tăng lên. Sự tăng lên nhất thời của lipolysis huyết tương ở giai đoạn ban đầu khi dùng thuốc là do sự giảm tốc độ thanh thải triglyceride.
- Do dầu đậu nành có chứa vitamin K1 nên có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc chống đông máu dẫn xuất của coumarin, vì vậy cần theo dõi các bệnh nhân phải sử dụng các thuốc này trong khi đang điều trị với Mg-Tan.
- Các xét nghiệm bilirubin, lactate dehydrogenase, oxy bão hòa, hemoglobin,… ở các mẫu máu được lấy xét nghiệm trong thời gian tiêm truyền Mg-Tan có thể cho kết quả không chính xác do bị ảnh hưởng bởi thành phần lipid. Ở hầu hết các bệnh nhân, các mẫu máu được lấy sau khi tiêm truyền tĩnh mạch từ 5-6 giờ đều không gây ảnh hưởng đến kết quả các xét nghiệm này.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng thuốc ở các bệnh nhân
- Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa lipid; suy chức năng thận; viêm tụy; suy chức năng gan; thiểu năng giáp có tăng triglyceride máu, nhiễm khuẩn huyết.
- Bệnh nhân nhiễm toan lactic; cung cấp oxy cho tế bào không đầy đủ, mất nước.
- Bệnh nhân có triệu chứng phủ, giữ chất điện.
Các lưu ý chung khi dùng thuốc
- Cần phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi bắt đầu tiêm truyền thuốc cho bệnh nhân. Khi có bất kỳ dấu hiệu không bình thường nào xuất hiện, cần ngừng ngay quá trình tiêm truyền.
- Trước khi tiêm truyền thuốc, nên làm xét nghiệm điện giải đổ cho bệnh nhân để có thể chỉ định liều dùng một cách phù hợp nhất.
- Để hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn khi tiêm truyền các dụng cụ phải đảm bảo vô trùng, các thao tác, thủ thuật phải đúng quy trình.
- Nồng độ triglyceride máu không vượt quá 3 mmol/l trong vòng 5 – 6 giờ sau khi tiêm truyền thuốc.
- Do thành phần của thuốc có chứa các acid amin nên có thể làm tăng thải trừ các vi chất như đồng hoặc kẽm qua đường tiết niệu do vậy cần cân nhắc bổ sung thêm vi chất cho các bệnh nhân phải tiêm truyền thuốc dài ngày.
- Để hạn chế nguy cơ xảy ra các tương kỵ cũng như nguy cơ gây ra phản ứng đông máu, không trộn thêm các thuốc khác vào dịch tiêm truyền và không nên tiêm các thuốc khác trong khi đang tiêm truyền Mg-Tan.
- Trong khi dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose huyết, điện giải độ, áp suất thẩm thấu của máu; cân bằng acid-base, cân bằng điện giải và chức năng gan (phosphatase kiềm, ALT, AST) của cơ thể.
- Khi dùng thuốc trong một thời gian dài cần theo dõi công thức máu và thời gian máu chảy – máu đông của cơ thể.
- Khi tiêm truyền thuốc cho bệnh nhân suy chức năng thận, cần theo dõi chặt chẽ mức độ phosphate và kali được bổ sung cho bệnh nhân để đề phòng nguy cơ bị nhiễm kiềm hoặch nhiễm toan chuyển hóa.
- Cần thường xuyên cho bệnh nhân làm xét nghiệm điện giải đồ để điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng khi bao của túi dịch truyền đã bị hỏng.
- Không sử dụng khi niêm phong giữa các phần của túi dịch truyền bị rách.
- Không sử dụng khi dung dịch glucose (dung dịch A); dung dịch acid amin và điện giải (dung dịch B) không trong suốt hoặc nhũ dịch chất béo (dịch C) không đồng nhất.
- Trộn đều các dịch tiêm truyền (A, B, C) trước khi sử dụng.
- Loại bỏ phần thuốc còn dư sau khi tiêm truyền.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
- Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Sử dụng thuốc ở trẻ sơ sinh: Không dùng cho trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Bảo quản
Không bóc bỏ túi nilon bao ngoài. Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ phòng dưới 30oC. Không để đông lạnh.
Quy cách đóng gói
Túi 960ml
Thông tin thêm
- Nhà sản xuất: Y’s medi Co., Ltd
- Số đăng ký: VN-14825-12
- Xuất xứ: Hàn Quốc


Chưa có đánh giá nào.