Thành phần
Mỗi viên chứa:
Thành phần hoạt chất:
- Calcium citrat 750 mg (tương đương calci 158 mg)
- Cholecalciferol 4 mg (tương đương vitamin D 400 IU)
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, low substituted hydroxypropylcellulose, colloidal silicon dioxid, acid citric khan, magnesi stearat, talc.
Công dụng
Chỉ định:
Bổ sung calci cho cơ thể.
Đặc tính dược lực học:
Mã ATC: A12AX
- Calcium citrat được dùng để ngăn ngừa và điều trị tình trạng thiếu calci. Calcium citrat cũng được dùng hỗ trợ trong việc ngăn ngừa và điều trị chứng loãng xương.
- Vitamin D3 cần thiết cho việc điều hòa calci và phosphat, và phát triển xương. Vitamin D giúp tăng sự hấp thu calci ở ruột.
- Dùng kết hợp calci và vitamin D3 giúp chống lại sự gia tăng hormon tuyến cận giáp (PTH: parathyroid hormon), bị gây ra bởi thiếu hụt calci và gây tăng tái hấp thu xương.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu
Khoảng 33% calci được hấp thu từ đường tiêu hóa. Vitamin D3 được hấp thu ở ruột non và được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa khi có sự hiện diện của mỡ.
Phân bố và chuyển hóa
- Calci phân bố ở mô xương, qua được sữa mẹ và nhau thai.
- Khoảng 99% calci trong cơ thể tập trung ở xương và răng; 1% còn lại hiện diện trong dịch nội bào và ngoại bào.
- Khoảng 50% calci trong máu ở dạng ion hoạt động, khoảng 10% ở dạng kết hợp với citrat, phosphat hoặc các anion khác, phần còn lại khoảng 40% kết hợp với protein, chủ yếu là albumin.
- Vitamin D và các chất chuyển hóa gắn với protein và lưu thông trong máu. Vitamin D mà không được chuyển hóa sẽ được dự trữ trong mô mỡ và cơ trong thời gian dài.
- Cholecalciferol được chuyển hóa dưới tác dụng của enzyme gan bởi sự hydroxyl hóa thành dạng hoạt tính 25-hydroxycolecalciferol. Sau đó được tiếp tục biến đổi ở thận thành 1,25-hydroxycolecalciferol.
- 1,25-hydroxycolecalciferol là chất chuyển hóa làm tăng sự hấp thu calci.
Thải trừ
- Calci được bài tiết qua phân, nước tiểu và mồ hôi.
- Sự bài tiết ở thận tùy thuộc vào độ thanh lọc cầu thận và sự tái hấp thu calci ở ống thận.
- Vitamin D được bài tiết qua phân và nước tiểu.

Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng – liều dùng:
Uống 2 viên một lần mỗi ngày.
Quá liều và cách xử trí
Quá liều
Quá liều có thể dẫn đến tăng calci huyết. Triệu chứng bao gồm: chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tâm thần, khát nhiều, đa niệu, loạn nhịp tim.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều
Điều trị tăng calci huyết bằng cách bù nước và ngừng sử dụng chế phẩm bổ sung calci, thuốc lợi tiểu thiazid hoặc vitamin D. Corticosteroid có thể làm giảm sự hấp thu calci. Bisphosphonat có thể được sử dụng trong trường hợp tăng calci huyết đe dọa tính mạng.
Lưu ý
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, hạ huyết áp, phát ban, mày đay, triệu chứng bất thường, bốc hỏa.
- Quá liều có thể dẫn đến: buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng natri huyết, suy tim sung huyết, phù…
- Dùng lâu dài có thể dẫn đến tăng calci huyết và sỏi thận.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
- Có thể tăng kali huyết khi dùng đồng thời với thuốc kháng aldosteron và triamteren.
- Không dùng đồng thời với phosphat, muối calci, tetracyclin đường uống, thuốc kháng acid.
- Tránh uống trà xanh hoặc trà đen có chứa tannin trước hoặc sau khi dùng thuốc.
- Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm thải trừ calci, gia tăng nguy cơ tăng calci huyết, cần theo dõi nồng độ calci huyết.
- Corticosteroid làm giảm hấp thu calci và cản trở tác dụng của vitamin D. Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa.
- Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci do tạo phức hợp khó hấp thu.
- Digitalis và các glycosid tim: dùng đồng thời calci và vitamin D làm tăng độc tính (nguy cơ loạn nhịp), cần theo dõi ECG và calci huyết.
- Bisphosphonat, natri fluorid: dùng cách calci ít nhất 2 giờ.
- Quinolon: calci làm giảm hấp thu kháng sinh nhóm quinolon, nên uống calci trước hoặc sau 2–4 giờ.
Chống chỉ định:
- Tăng calci huyết, bệnh thận, bệnh sarcoid.
- Mẫn cảm với thuốc hoặc thành phần của thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
- Sỏi thận, suy thận nặng.
- Không dung nạp lactose, kém hấp thu glucose–galactose.
- Các bệnh lý gây tăng calci niệu.
- Rối loạn thừa vitamin D.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
- Bệnh nhân đang mắc bệnh hoặc đang điều trị.
- Trẻ em có chế độ ăn đầy đủ và tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Bệnh nhân dùng glycosid tim.
- Bệnh nhân rối loạn chức năng thận, tim mạch, protein huyết thấp.
Thận trọng chung:
- Sử dụng đúng liều, đúng chỉ định.
- Tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ nếu không cải thiện sau 1 tháng sử dụng.
- Khi dùng lâu dài cần theo dõi calci huyết và creatinin huyết thanh, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc đang dùng glycosid tim hay thuốc lợi tiểu.
- Do chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Có thể sử dụng khi thiếu calci và vitamin D3. Liều mỗi ngày không nên vượt quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D. Tránh dùng quá liều vì có thể gây tăng calci máu kéo dài, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
Có thể sử dụng, nhưng cần theo dõi do calci và vitamin D bài tiết qua sữa mẹ, có thể gây tăng calci huyết ở trẻ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thông tin sản xuất
- Bảo quản: Để xa tầm tay trẻ em, tránh ánh sáng trực tiếp, bảo quản nơi khô mát. Không dùng bao bì khác để chứa thuốc.
- Nơi sản xuất: Hàn Quốc
- Nhà sản xuất: Genuone Sciences Inc
- Quy cách: hộp 10 vỉ x 10 viên








Chưa có đánh giá nào.