Thành phần
Mỗi lọ Colistimed 1 MIU có chứa:
Colistimethat natri ( tương đương 34mg Colistin 1 MIU):………………………80 mg.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
Tác dụng – Chỉ định
Dược lực học
Colistin (Colistimethat natri) là một kháng sinh nhóm polymyxin, thường được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm đa kháng thuốc gây ra. Những chủng vi khuẩn có khả năng kháng lại đặc tính kháng khuẩn của từ 2 nhóm kháng sinh trở lên được gọi là chủng đa kháng thuốc kháng sinh.
Colistin là kháng sinh phổ hẹp, chỉ tiêu diệt được 1 số ít các vi khuẩn gram âm trên phổi: Pseudomonas aeruginosa, vi khuẩn E. Coli, Các vi khuẩn thuộc họ Klebsiella, Enterobacter, Salmonella, Shigella, Pasteurella, Citrobacter, Acinetobacter, chủng Haemophillus influenza, Bordetella pertussis.
Colistin có bản chất là 1 polymyxinB, diệt khuẩn nhờ vào cơ chế phá hủy màng tế bào vi khuẩn do thay đổi tính thấm của màng sinh học. Nồng độ tối thiểu cho khả năng diệt khuẩn (MIC) c của Colistin là từ 0,01 đến 4 microgam/ml.
Tính kháng thuốc:
Vi khuẩn gram âm kháng lại colistin: Achromobacter xylosoxidans, Stenotrophomonas maltophilia.
Vi khuẩn kháng với colistin trong tự nhiên: các vi khuẩn Gram dương, vi khuẩn kỵ khí, cầu khuẩn Gram âm, vi khuẩn thuộc họ Proteus, vi khuẩn Brucella, họ Burkholderia, Neisseria, Serratia, họ Providencia, các chủng Mycobacteria,…
Dược động học
Sau khi tiêm bắp từ 2 đến 3 giờ, thuốc được hấp thu tối đa vào máu. Colistimethat natri gắn kết kém với protein huyết tương và hầu như không gắn vào các mô cơ quan. Một lượng nhỏ Colistimethat natri bị thủy phân tạo thành colistin. Khác với Colistimethat natri, Colistin có thể gắn lỏng lẻo vào các mô ho tác dụng diệt khuẩn.
Thuốc được phân bố đều vào các cơ quan như gan, thận, não, tim và cơ. Colistin không qua hàng rào máu – não nhưng qua được nhau thai để vào sữa mẹ, 1 llượng nhỏ của thuốc đo được trong dịch nhãn cầu, dịch ổ khớp, dịch màng phổi.
Khi tiêm tĩnh mạch, cần khoảng 1,5 giờ để một nửa liều tiêm được đào thải ra ngoài. Thuốc Colistimed đào thải chủ yếu ở thận, sản phẩm thải trừ ở dạng không đổi hoặc chuyển hóa. Trong vòng 24 giờ, 80% liều ban đầu được tìm thấy trong nước tiểu. Ở trẻ em, thuốc đào thải nhanh hơn so với người lớn, người bị suy giảm chức năng thận, tốc Độ thanh thải của thuốc giảm đi.
Chỉ định
Colistimed 1 MIU chỉ sử dụng khi không dùng được những thuốc khác trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn thận, nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm.

Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
Liều thường được chỉ định là 6000000 IU/ ngày (tương đương với 200 mg colistin base), chia làm nhiều lần.
Cần giảm liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Liều điều chỉnh phụ thuốc vào creatinin huyết hoặc hệ số thanh thải creatinin của người bệnh, cụ thể:
| Creatinin huyết tương (mg/L) | Hệ số thanh thải creatinin (mL/phút) | Liều dùng khuyến cáo (IU/kg/ngày) |
Liều tối đa (IU/kg/ngày) |
| < 15 | >80 | 50000 | 150000 |
| 15 -35 | 80-30 | 30000 | 60000 |
| 35-100 | 30-5 | 15000 | 30000 |
| > 100 | <5 | Cứ 2 hoặc 3 ngày 1000000 IU | 30000 IU/kg sau đó 1000000 IU 2 lần/tuần |
| Vô niệu | 1000000 IU sau mỗi lần lọc máu | 30000 IU/kg sau đó 1000000 IU sau mỗi lần lọc máu |
Cách dùng
Thuốc Colistimed 1 miu là thuốc bột dùng để pha tiêm.
Đường dùng: dung dịch thuốc sau khi pha có thể dùng theo 1 trong 3 đường: tiêm bắp; tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (truyền trong khoảng 1 giờ; liều chia làm 3 lần một ngày).
Cách pha dung dịch tiêm:
Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc trong ống với đúng 5ml nước cất pha tiêm, lắc nhẹ nhàng để không tạo bọt.
Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong ống với 2ml nước cất pha tiêm, lắc nhẹ tránh tạo bọt. Pha loãng tiếp dung dịch thu được với dung dịch NaCl 0,9% dùng pha tiêm vừa đủ 10ml dung dịch thuốc tiêm. Tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 5 phút.
Dung dịch truyền tĩnh mạch: Pha bột thuốc trong ống với 5ml nước cất pha tiêm, lắc nhẹ để tránh tạo bọt. Pha loãng tiếp dung dịch thu được với Natri clorid 0,9% dùng pha tiêm cho vừa đủ 50ml dung dịch thuốc tiêm. Truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ.
Lưu ý: Nên tiền hành tiêm truyền thuốc cho bệnh nhân ngay sau khi pha để đạt hiệu quả cao nhất. Nếu chưa sử dụng luôn, bảo quản dung dịch đã pha nhiệt độ 2-8°C trong 24 giờ.
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Colistimed 1 MIU cho các đối tương:
Người bệnh dị ứng với Colistin, người có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm polymyxin.
Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
Người bị bệnh nhược cơ.
Người bệnh bị suy thận nặng, người bệnh đang dùng các thuốc gây độc đối với thận.
Người bệnh gây mê có dùng hydroxydion (Viadrid).
Tác dụng phụ
Polymyxin gây độc tính trên thận. Khoảng 20% bệnh nhân sử dụng Colistimed gặp phải biến chứng trên thận: hoại tử ống thận (hay gặp), viêm thận kẽ. Những người điều trị ở liều cao, kéo dài, bệnh nhân suy thận có khả năng gặp tác dụng phụ trên thận cao hơn. Những triệu chứng không mong muốn này đa số đều có thể hồi phục nhưng cũng có một vài trường hợp tiến triển nặng lên sau khi ngừng dùng thuốc.
Các tác dụng phụ được thống kê theo tần xuất gặp phải và được trình bày dưới đây:
| Tần xuất | Tác dụng không mong muốn (ADR) |
| Thường gặp (ADR > 1/100) | Phản ứng dị ứng: Sốt do dị ứng thuốc. Colistin gây kích ứng trên phế quản do giải phóng histamin. Dị ứng thường khởi phát rất nhanh và điều trị bằng thuốc gây giãn phế quản thường không cho tác dụng.
Hệ thần kinh (có tới 7% người bệnh có chức năng thận bình thường bị ảnh hưởng): Tê quanh môi, hoa mắt, rối loạn vận mạch. Tiết niệu: Độc tính trên thận. |
| Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100) | Phản ứng dị ứng: Phát ban, da sần, tổn thương da.
Hệ thần kinh: Mất chức năng điều hòa vận động, co giật, mất phương hướng, ngừng thở dẫn đến tử vong. Phản ứng tại chỗ: Đau tại chỗ tiêm. |
| Hiếm gặp (ADR <1/1000) | Suy thận ( khi dùng liều cao > 10000000 IU/ngày), có thể phục hồi sau khi ngừng thuốc.
Kích ứng màng não (với trường hợp tiêm thuốc trực tiếp vào tủy). Gây ức chế thần kinh vận cơ. |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Báo ngay cho bác sĩ khi thấy bệnh nhân có xuất hiện triệu chứng bất lợi ngay sau khi được tiêm/ truyền colistin.
Trường hợp ngộ độc thuốc hoặc phản ứng phụ nghiêm trọng, ngừng thuốc lập tức và thực hiện các biện pháp cấp cứu phù hợp. Ngộ độc Colistin cần được cấp cứu triệu chứng và điều trị hỗ trợ phục hồi sau đó.
Chú ý đảm bảo thông đường thở, hỗ trợ hô hấp, điều chỉnh cân bằng nước và điện giải cho bệnh nhân nếu cần thiết.
Tương tác – tương kỵ thuốc
Tương tác thuốc
Không dùng phối hợp colistin với Cephalosporin hoặc kháng sinh nhóm aminoglycosid vì có nguy cơ tăng độc tính trên thận.
Colistin có thể làm tăng tác dụng ức chế phản xạ thần kinh – cơ của các thuốc giãn cơ theo cơ chế không khử cực (tubocurarin, fazidinium bromid). Sử dụng các thuốc cholinergic (kích thích đối giao cảm) thường không cho hiệu quả kích thích trở lại trong trường hợp này.
Sự có mặt của các thuốc ổn định nhu động ruột làm tăng hấp thu của cơ thể với colistin.
Tương kỵ thuốc
Việc thêm các kháng sinh khác vào dung dịch của colistimethat natri có thể làm kết tủa dung dịch gây nguy hiểm khi tiêm truyền. Do vậy, tuyệt đối không được trộn lẫn dung dịch colistimethat natri với các thuốc/ dung dịch khác trừ một số dung dịch tương hợp được phép dùng làm dung môi pha tiêm như: Natri clorid 0,9%; dung dịch dextrose 5%; hỗn hợp dextrose 5% và natri clorid 0,225%, 0,45% hoặc 0,9%; dung dịch Ringer lactat, dung dịch saccarose 10%.
Lưu ý
Lưu ý và thận trọng
Thuốc có thể gây liệt thần kinh vận cơ ở người bệnh mắc bệnh phổi mạn tính, cơ hô hấp không hoạt động làm xuất hiện nguy cơ tử vong do ngừng thở.
Dùng thuốc dài ngày có thể dẫn đến phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, đặc biệt Proteus nên cần sử dụng theo chỉ định và dưới sự theo dõi của bác sĩ
Khuyến cáo giảm liều ở người suy giảm chức năng thận.
Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai
Colistin đi qua nhau thai của mẹ, chỉ sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích, tiềm năng vượt trội so với những nguy cơ bất lợi trên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Colistin có trong thành phần sữa mẹ. Mặc dù nồng độ rất thấp, nhưng có thể xảy ra các nguy cơ như biến đổi hệ vi khuẩn ở ruột, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ và làm sai lệch kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi cần làm kháng sinh đồ. Không nên cho con bú nếu người mẹ phải điều trị bằng colistin.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Colistimethat natri có khả năng gây tác dụng có hại trên thần kinh tâm thần như chóng mặt, rối loạn thị giác. Bệnh nhân nên được thông báo và khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi đã quen với ảnh hưởng của kháng sinh.
Quá liều và xử trí quá liều
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ tùy theo triệu chứng và mức độ nặng nhẹ.
Nên thay máu nếu có khả nặng vì các phương pháp thông thường như lọc máu hay thẩm tách màng bụng không có tác dụng loại bỏ colistin.
Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em.
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Medlac Pharma Italy, Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
- Công ty đăng ký: Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
- Số đăng ký: VD-24643-16
- Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ, 10 lọ
- Hạn sử dụng: 36 tháng
- Hoạt chất: Colistin
- Xuất xứ: Việt Nam


Chưa có đánh giá nào.