Thành phần
Trong mỗi lọ Betahema 2000 IU có chứa:
- Recombinant human erythropoietin beta: 2000 IU
- Tá dược vừa đủ 1 lọ.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Tác dụng – Chỉ định
Dược lực học
Erythropoietin là một hormon có tác dụng biệt hóa và kích thích phân bào, glycoprotein này có tác dụng thiết yếu trong việc tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu trong tủy xương. Erythropoietin tác dụng như một yếu tố tăng trưởng, kích thích hoạt tính gián phân các tế bào gốc dòng hồng cầu và các tế bào tiền thân sớm hồng cầu (tiền nguyên hồng cầu).
Erythropoietin beta đã được chứng minh về tác dụng kích thích tăng sinh hồng cầu mà không làm ảnh hưởng tới bạch cầu. Thuốc cũng không gây độc tính lên tế bào tủy xương ở người.
Dược động học
Thuốc được dùng đường tiêm, có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch. Sinh khả dụng thuốc dùng đường tiêm dưới da sẽ chậm và chỉ bằng 20-40% tiêm tĩnh mạch. Thuốc trì nồng độ trung bình trong máu sau khi tiêm dưới da lên tới 12-28 giờ.
Chỉ định
Thuốc Betahema Erythropoietin 2000 IU được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Bệnh nhân thiếu máu do đẻ non.
- Bệnh nhân thiếu máu do suy thận mạn.
- Bệnh nhân thiếu máu do các biện pháp hóa trị liệu ung thư.

Cách dùng, liều dùng
Liều dùng
- Liều dùng của Betahema 2000 IU được khuyến cáo phụ thuộc vào từng chỉ định [1]:
- Trẻ sinh non bị thiếu máu: tiêm dưới da 250IU/kg cân nặng, tiêm 3 lần/tuần. Dùng thuốc trong 6 tuần liên tục.
Điều trị thiếu máu do suy thận mạn:
- Người lớn tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dược da 50-100 IU/kg, tiêm 3 lần/tuần.
- Trẻ em: tiêm 50 IU/kg, tiêm 3 lần/tuần.
Điều trị thiếu máu do hóa trị ung thư:
- Người lớn: liều khởi đầu nên là 150 IU/kg, tiêm dưới da với tần suất 3 lần/tuần.
- Trẻ em: tiêm tĩnh mạch với liều khởi đầu 600 IU/kg, tiêm 1 lần/tuần (liều tối đa 1 lần tiêm là 20 lọ).
Bệnh nhân nên được giảm liều nếu nồng độ hemoglobin đạt 12g/dL hoặc sau mỗi 2 tuần thì nồng độ Hb lại được cải thiện thêm 1g/dL. Nồng độ hemoglobin vượt quá 13g/dL thì cần ngưng dùng thuốc. Khi hồng cầu lại hạ thấp dưới 12g/dL thì có thể dùng thuốc trở lại.
Cách dùng
- Thuốc cần dùng đường tiêm và phải được thực hiện dưới sự giám sát y tế. Tiêm dưới da thì mỗi vị trí tiêm không được tiêm quá 1ml. Tiêm tĩnh mạch có thể tiêm trong vòng 1-5 phút tùy liều dùng.
- Không được truyền tĩnh mạch hay tiêm chung với các thuốc khác.
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:
- Bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân mắc tăng huyết áp không kiểm soát.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc có nguồn gốc từ động vật, dị ứng với Albumin người.
Tác dụng phụ
Trong quá trình điều trị, người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:
- Trẻ đẻ non dễ gặp phải tình trạng sụt giảm nồng độ ferritin trong huyết thanh.
- Bệnh nhân suy thận mạn và bệnh nhân ung thư khi điều trị với Betahema 2000 IU thường gặp phải tình trạng tăng huyết áp, đau đầu, huyết khối gây tắc mạch. Ít gặp hơn là các phản ứng như cơn tăng huyết áp hoặc giảm tiểu cầu.
- Bệnh nhân trong thời gian điều trị với Betahema 2000 IU cần được theo dõi và giám sát các phản ứng lâm sàng để có xử trí kịp thời.
Tương tác
- Betahema 2000 IU chưa được báo cáo có tương tác với các thuốc nào có ý nghĩa lâm sàng. Tuy nhiên không tiêm cùng lúc
- Betahema 2000 IU với bất kỳ loại dung dịch nào khác.
Lưu ý
Lưu ý và thận trọng
- Bệnh nhân dùng Betahema 2000 IU cần phải được dự phòng đủ lượng Sắt cần cho quá trình hình thành hồng cầu.
- Dung dịch tiêm phải trong suốt, không vẩn đục, không có màu sắc bất thường. Cần kiểm tra cảm quan trước khi tiêm thuốc.
- Thuốc cần được sử dụng bởi người có chuyên môn và dùng theo phác đồ của bác sĩ, bệnh nhân không tự ý điều trị.
- Bệnh nhân điều trị với Betahema 2000 IU cần được giám sát công thức máu và theo dõi lâm sàng sát sao.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Không khuyến khích sử dụng thuốc cho những đối tượng này do chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc.
- Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng và bác sĩ cần cân nhắc tỷ lệ lợi ích/nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân bằng Betahema 2000 IU. Chống chỉ định với phụ nữ ở 3 tháng đầu thai kỳ vì thuốc qua được hàng rào nhau thai.
Xử trí khi quá liều
Nếu người bệnh gặp các triệu chứng nôn, tiêu chảy kéo dài, nổi ban đỏ, chóng mặt, khó thở thì cần ngưng thuốc và nếu các triệu chứng trầm trọng và có dấu hiệu ngộ độc, dị ứng thì cần được đưa tới cơ sở y tế gần nhất để xử trí kịp thời.
Bảo quản
Thuốc Betahema 2000 IU cần được bảo quản ở môi trường thoáng mát, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 25 độ C.
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Laboratorio Pablo Cassará, Công ty Laboratorio Pablo Cassará S.R.L. – Argentina
- Công ty đăng ký: Công ty Laboratorio Pablo Cassará S.R.L. – Argentina
- Số đăng ký: VN-15769-12
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 1ml
- Hoạt chất: Erythropoietin
- Xuất xứ: Argentina


Chưa có đánh giá nào.